Mạo từ trong tiếng Anh – Mạo từ xác định

Mỗi thứ tiếng luôn có những điểm khác biệt riêng, tiếng Anh và tiếng Việt cũng thế, nhất là trong ngữ pháp. Một ví dụ điển hình chính là mạo từ, tiếng Anh xác định rất rõ ràng nhưng tiếng Việt thì không. Học về mạo từ là một trong những bài đầu tiên khi học tiếng anh cơ bản.

phan-biet-mao-tu-a-an-the

Chính vì thế, hôm nay Aroma xin giới thiệu đến các bạn cách dùng mạo từ trong tiếng anh. Trong việc hoc tieng anh co ban, mạo từ được chia làm 2 loại: xác định và không xác định. Chúng ta sẽ lần lượt điểm qua từng loại, bắt đầu với mạo từ xác định.

 Mạo từ xác định (Definite article) – The – dùng cho tất cả các loại danh từ: đếm được, không đếm được, số ít lẫn số nhiều.

Có thể điểm qua một số biểu hiện trong câu của mạo từ “the” như sau:

  1. Dùng cho sự vật, hiện tượng là duy nhất (hoặc được xem là chỉ có 1 trên đời)

VD: the moon, the sun, the earth, the world…

  1. Đứng trước một danh từ đã được nhắc đến ở ý trước đó

VD: There’s a post office near here. Let’s go to the post office to send a letter for Anne. (Có một bưu điện gần đây. Hãy đến bưu điện để gửi thư cho Anne)

  1. Đứng trước một danh từ đã được xác định bằng những thông tin (tính chất, hình dáng, biểu hiện…) đi kèm theo sau

VD: the park near my house (công viên gần nhà tôi), the boy playing on the soccer field (cậu bé đang chơi trên sân bóng)…

  1. Trước một danh từ có tính riêng biệt, có nhân

VD: Mom is cooking in the kitchen (Mẹ đang nấu ăn trong bếp (bếp nhà tôi))

  1. Đứng trước từ so sánh theo cấp bậc (first, second, third…), các từ so sánh nhất và các từ chỉ sự độc nhất (only…)

VD: Jane is the best student in class. (Jane là học sinh giỏi nhất lớp)

I’m the first one to submit the homework. (Tôi là người nộp bài tập về nhà sớm nhất)

He’s the only man I love (Anh ấy là người duy nhất tôi yêu)

  1. The + N (singular) để chỉ tượng trưng chung/ đại diện cho 1 giống loài, 1 loài sự vật/ hiện tượng

VD: The dinosaur was extincted thousands years ago.

  1. The + N (danh từ chỉ người) để tượng trưng cho một nhóm người

VD: The worker has to work at least 8 to 10 hours a day. (Công nhân phải làm việc 8 đến 10 tiếng một ngày)

  1. The + adjective đại diện cho một nhóm nhười có tính chất mà tính từ đó miêu tả

VD: the old (người lớn tuổi), the young (thanh niên), the hard-working (người chăm chỉ)…

  1. Đứng trước một số danh từ riêng (tên) của dãy núi, sông, đảo, biển. Tuy nhiên, “the” lại không đứng trước tên quốc gia (trừ một số tên nước có số nhiều), tên núi, tên đường, châu lục

VD: The Everest, the Alps, the Pacific, the Netherlands… (không có the Asia, the King street, the Japan…)

Trên đây là chín biểu hiện của mạo từ “the” trong câu. Hi vọng sau bài viết này, các bạn sẽ không còn nhầm lẫn cách dùng của “the” khi hoc tieng anh giao tiep co ban nữa. Nên nhớ rằng một tòa nhà lộng lẫy nhất sẽ bắt nguồn từ những nền móng vừng chắc nhất. Và đừng quên chúng ta vẫn còn 1 phần nữa trong bài viết về mạo từ đấy nhé!

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ KIỂM TRA MIỄN PHÍ

array(0) { }