Thành ngữ tiếng anh Archive

THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

1. Be my guest: Please do whatever you would like to do (Cứ tự nhiên) eg: “Can I try opening it?” “Be my guest.” “Em có thể thử mở nó không?” “Cứ việc.” 2. In the long run: over a long period time (Về lâu dài) Eg:

MỘT SỐ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH

Thành ngữ về loài chó Tục ngữ P1 “Lúc khó khăn mới biết bạn hiền: A friend in need in a friend indeed; When good cheer is lacking, our friends will be packing Bạn bè có qua phải có lại: Friendship should not be all on one

IDIOMS ABOUT DOG – THÀNH NGỮ TIẾNG ANH VỀ LOÀI CHÓ

“1. Dog’s life : “” Sướng như … chó !””. Chỉ những người luôn được nhàn hạ, tự do, muốn đi đâu thì đi, ngủ suốt ngày, nghỉ ngơi lúc nào cũng được, không phải làm việc… … không bị bất cứ sức ép, phiền toái gì

Tục ngữ (p1)

“1. Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost. As the call, so the echo. He that mischief hatches, mischief catches. 2. Đỏ như gấc : As red as beetroot. 3. Thời gian sẽ trả lời: Wait the see 4. Càng đông càng vui:

Tục ngữ (p2)

“10. Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear. 11. Muộn còn hơn không: Better late than never. 12. Câm như hến: As dump as oyster. 13. Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats

Dùng thành ngữ

“To take The Cake: có nghĩa là chiếm giải nhất, dù cho đó là điều đẹp đẽ, lạ lùng hay khó chịu. Thành ngữ này xuất xứ từ những cuộc thi nhảy múa của người Mỹ gốc Phi châu trong thế kỷ thứ 19, trong đó người

THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN “BOOK”

” Thành ngữ thứ nhất: “One for the Book” “”One for the Book”” được dùng để chỉ một thành công rực rỡ hay một thành tích phi thường. Thành tích này thoạt đầu được đăng trên những trang thể thao trên báo vào đầu thế kỷ thứ

NHỮNG CÁCH DIỄN ĐẠT THÔNG DỤNG

” To take a rest from work: Nghỉ làm việc • To have a bad liver: Bị đau gan • To take the change out of sb: Trả thù người nào • To be betrayed to the enemy: Bị phản đem nạp cho địch • To have

Ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh

“Tôi rất thích nghiên cứu về cách dùng từ trong tiếng Anh, đặc biệt là cách sử dụng các thành ngữ. Chúng ta thường xuyên kết hợp chúng thành từng cụm để diễn đạt một ý kiến hay cảm xúc mà ai cũng có thể hiểu được.

Tit for tat – Ăn miếng trả miếng

“Theo Từ điển Từ nguyên ngắn gọn (Concise Etymological Dictionary), “Tit for tat” xuất hiện trong tiếng Anh vào những năm 1500. Ban đầu, câu nói này là “Tip for tap” , có nghĩa là “a blow for a blow” – một cú đánh trả cho một