MỘT SỐ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH

thành ngữ tiếng anh

“Lúc khó khăn mới biết bạn hiền: A friend in need in a friend indeed; When good cheer is lacking, our friends will be packing

Bạn bè có qua phải có lại: Friendship should not be all on one side

Tứ đổ tường đưa chân vào rọ: Gambling, women and wine a bad road make

Ngậm bồ hòn làm ngọt: Grin and bear it

Lắm vai nhẹ gánh: Many hands make light work

Xanh vỏ đỏ lòng: Warm heart, cold hands

Tri nhàn tiện nhàn đãi nhàn hà thời nhàn: All happiness is in the mind
Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp: If you run after two hares you will catch neither

Dục tốc bất đạt: Haste makes waste; More haste, less speed

Đáy biển mò kim: Look for a needle in a haystack

Nữ nhi tác quái, gà mái đá gà cồ: It is a sad house where the hen crows louder than the cock

Khẩu phật tâm xà: A honey tongue, a heart of gall

Mật ngọt chết ruồi: Flies are easier caught with honey than with vinegar

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey; no work, no money

Càng nguy nan lắm, càng vinh quang nhiều: The more danger, the more honor

Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse has been stolen; It is too late to spare when the bottom is bare”

 

Nội dung khác liên quan:

>>> Thành ngữ tiếng anh

>>> Ý nghĩa thành ngữ tiếng anh

array(0) { }