13 động từ theo sau là động từ nguyên thể

Hãy bổ sung ngay những động từ theo sau là to infinitive vào quá trình học anh văn cơ bản từ đầu của mình nhé.

 

MANAGE TO DO SOMETHING: có thể xoay sở để làm được gì đó

– He managed to pass the test even though he had skipped many classes (Anh ta vẫn thi đậu được mặc dù đã bỏ học nhiều buổi)

HOPE TO DO SOMETHING: hy vọng làm gì đó

– Most people study Englishh because they hope to find a better job afterwards. (Đa số mọi người học tiếng Anh vì họ hy vọng tìm được việc làm tốt hơn sau khi học)

HESITATE TO DO SOMETHING: do dự không chịu làm gì đó

– If you don’t understand, please don’t hesitate to ask (Nếu bạn không hiểu, đừng ngại hỏi nhé!)

 HAPPEN TO DO SOMETHING: vô tình, tình cờ làm gì đó

– The word “HAPPEN” happens to have two meanings. (Từ HAPPEN tình cờ ngẫu nhiên có 2 nghĩa (xảy ra, tình cờ)).

GET TO DO SOMETHING: được làm gì đó

– When my daughter has good marks, she gets to go to Đầm Sen Park on Sunday. (Khi con gái tôi được điểm tốt, con bé được đi Đầm Sen vào ngày Chủ nhật)

FORGET TO DO SOMETHING: quên làm gì đó

– Don’t forget to take the raincoat. It’s the rainy season. (Đừng quên đem theo áo mưa. Giờ đang là mùa mưa.)

FAIL TO DO SOMETHING: không làm gì đó

– There’s a famous saying: “If you fail to plan, you plan to fail” (Có một câu nói nổi tiếng: “Nếu bạn không lên kế họach thì tức là bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị thất bại)

 EXPECT TO DO SOMETHING: kỳ vọng, mong đợi, tin là sẽ làm gì đó

– I expect to finish this lesson before midnight. (Tôi tin là sẽ xong bài học này trước 12 giờ đêm)

DESERVE TO DO SOMETHING: đáng được/đáng phải làm gì đó

– Many developed countries believe that no one deserves to die even if they have committed a serious crime such as murder. (Nhiều quốc gia phát triển tin rằng không ai đáng phải chết cả cho dù họ đã phạm tội nghiêm trọng như tội giết người)

DECIDE TO DO SOMETHING: quyết định làm gì đó

– He finally decided to quit smoking (Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ thuốc lá)

DARE TO DO SOMETHING: dám làm gì đó

– Many people don’t try to do anything great because they don’t dare to fail (Nhiều người không cố gắng làm gì vĩ đại vì họ sợ thất bại)

CLAIM TO DO SOME THING : tuyên bố làm gì đó – If any school claims to be able to help a beginner to be come fluent in English within 3 months , they are just full of hot air .  nếu bất kì trường nào tuyên bố có thể dạy một người trình độ vỡ lòng nói lưu loát tiếng anh trong vòng 3 tháng thì học đều là nói phét

* CONTINUE TO DO SOMETHING :  tiếp tục làm gì đó

Ones should always continue to study no matter what degrees one has a chieved, bạn nên tiếp tục học mãi cho dù bạn có được bằng cấp gì

Các kiến thức trên rất hữu ích cho qua trinh hoc tieng anh co ban, vì vậy hãy nhanh tay ghi chép lại và học thuộc nhé. Chúc các bạn học tốt.

Tham khảo thêm: Tự học tiếng anh giao tiếp

array(0) { }