Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions/widget-tabs.php on line 193

Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions/widget-recentposts.php on line 169

Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions/widget-relatedposts.php on line 177

Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions/widget-popular.php on line 206

Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions/widget-catposts.php on line 167

Deprecated: Function create_function() is deprecated in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-content/themes/splash/functions.php on line 912
Memory - Giai điệu của ký ức - Học tiếng anh giao tiếp nhà hàng

Memory – Giai điệu của ký ức

“1. Những ký ức có thể nhớ lại

“know something by heart / learn something (off) by heart”: nói về khả năng có thể học thuộc điều gì đó.

Ví dụ:

“He’s my favourite poet. I know several of his poems by heart.” (Ông ấy là nhà thơ yêu thích của tôi. Tôi thuộc lòng một số tác phẩm của ông).

“it rings a bell”: nói về một sự việc có vẻ quen thuộc, bạn nghĩ rằng bạn biết nó nhưng bạn không chắc chắn lắm.

Ví dụ:

“I’ve never met John Franklin, but his name rings a bell.” (Tôi chưa bao giờ gặp John Franklin, nhưng cái tên của anh ta rất quen).

” have a memory like an elephant”: khả năng có thể nhớ một việc gì đó dễ dàng và trong một thời gian dài. (Voi được cho là loài động vật có trí nhớ tốt.)

Ví dụ:

“A: I remember where I first saw her – it was at Tim Fisher’s party about ten years ago.’

B: Yes, you’re right – you’ve got a memory like an elephant!”

(A: Tôi nhớ nơi tôi gặp cô ta lần đầu tiên- đó là ở trong bữa tiệc của Tim Fisher mười năm trước.

B: Anh nói đúng. Anh có trí nhớ rất tốt!)

2. Những ký ức bị lãng quên hoặc không thể nhớ ra:

“something escapes me”: nói về việc bạn không thể nhớ ra một điều gì đó.

Ví dụ:

“I knew his name a minute ago, but now it escapes me.”

(Tôi mới biết tên anh ta một phút trước, nhưng bây giờ tôi không thể nhớ ra anh ta tên gì.)

“it slipped my mind”: dùng khi muốn diễn tả việc bạn đã quên một điều gì đó rồi.

“I meant to go to the grocery store on the way home, but it slipped my mind.”

(Tôi định rẽ vào của hàng tạp hóa trên đường về nhà, nhưng tôi quên không rẽ vào mất rồi.)

 

“rack my brains”: nói về việc bạn cố gắng nghĩ để nhớ ra một việc gì đó đã đi vào lãng quên.

Ví dụ:

“I’ve racked my brain, but I can’t remember where I saw that man.”

(Tôi đã nghĩ rất lâu nhưng vẫn không thể nhớ ra tôi đã gặp anh ta ở đâu.)

“have a memory like a sieve”: nói về việc một người thường xuyên quên sự việc một cách dễ dàng.

Ví dụ:

“I’ve never known anyone so forgetful – she’s got a memory like a sieve.”

(Tôi chưa từng gặp người nào hay quên như cô ta, cô ta có trí nhớ như cái rây.)”


Notice: compact(): Undefined variable: limits in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-includes/class-wp-comment-query.php on line 853

Notice: compact(): Undefined variable: groupby in /home/ktvntd/domains/ktvntd.edu.vn/public_html/wp-includes/class-wp-comment-query.php on line 853

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }