Học tiếng Anh giao tiếp qua video English way DVD 4 – Lesson 3

Tự học tiếng Anh giao tiếp qua video là một cách hay để bạn luyện nghe nói một cách hiệu quả. Tuy nhiên với các bài học của cô Garbrielle, bạn sẽ còn được học thêm nhiều điều bổ ích khác nữa. Nào, hay cùng aroma tiếng Anh cho người đi làm học tiếng Anh giao tiếp qua video English way DVD 4 – Lesson 3 nhé!

hoc-tieng-anh-giao-tiep-qua-video-english-way-dvd-4-lesson-3

Học tiếng Anh giao tiếp qua video English way DVD 4 – Lesson 3

Hội thoại English way DVD 4 – Lesson 3: What does this mean

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=NhFfskY6um4

ELENA: Is that Britannia Restoration shop? Can you repair a ceramic vase? Oh, thank you! Where is your shop? Could you say that again? 19A Britannia Street near King’s Cross. I’m sorry, what does “tube” mean? … Oh, the train… the underground! Yes. No, could you say that again? Between King’s Cross Road and Gray’s Inn Road. Thank you very much. Oh, wait. Hello? Yes, what time do you close? Oh dear… six! Thank you! Good bye!… I have to go there before my shift. – Cửa hàng Britannia Restoration đúng không? Cô có thể sửa cái bình gốm không? Ồ, cảm ơn cô! Cửa hàng của cô ở đâu? Cô có thể nhắc lại được không? Số 19A Britannia Street gần King’s Cross. Tôi xin lỗi, “tube” nghĩa là gì? Ồ, tàu hỏa… dưới lòng đất! Vâng. Không, cô có thể nhắc lại được không? Giữa đường King’s Cross và đường Gray’s Inn. Cảm ơn cô rất nhiều. Ồ đợi đã. Xin chào? Vâng, mấy giờ thì cô đóng cửa? Ồ.. sáu giờ! Cảm ơn cô! Tạm biệt! Mình phải đến đó trước ca làm.

Hello? Oh, hello, Chang! Yes, I’m looking forward to tonight! Where do you want to meet? Queensway? What time? That’s okay! I will come from work. I finish at seven, yes. How do I get there? Okay, I’ll see you later. Bye! Bye! – Xin chào? Ồ, xin chào, Chang1 Vâng, tôi đang rất mong đợi tối nay! Anh muốn gặp ở đâu? Queensway à? Mấy giờ vậy? Được! Tôi sẽ đến từ chỗ làm. Tôi xong việc lúc bảy giờ, vâng. Làm thế nào để tôi đến đó được? Được, tôi sẽ gặp anh sau. Tạm biệt!

AGATHA: You sound happy this morning! Cô có vẻ vui vào sáng nay!

ELENA: Oh, yes. Good morning! – Ồ, vâng. Chào buổi sáng!

AGATHA: Oh, can I have a cup, too? – Tôi cũng có thể uống một tách trà chứ?

ELENA: Yes, of course. – Vâng, tất nhiên rồi.

AGATHA: Are you going to meet Chang tonight? – Cô sẽ đi gặp Chang tối nay chứ?

ELENA: Yes, we arranged to meet at a restaurant in Queensway. Do you know how to get there? I’m afaird of the underground. Does the bus go there? – Vâng, chúng tôi dự định gặp nhau ở khách sạn ở Queensway. Cô có biết cách nào để đến đó không? Tôi sợ tàu điện ngầm lắm. Có xe buýt đến đó không?

AGATHA: Yes, you can catch the 9.28 going towards Golders Green, and then at Notting Hill Gate take the 94 bus towards Piccadilly. And then you want… – Có, cô có thể bắt xe 9.28 đến Golders Green, rồi sau đó ở Notting Hill Gate bắt xe buýt 94 đến Piccadilly. Sau đó cô muốn ….

ELENA: That sounds very difficult! – Nghe có vẻ quá khó!

AGATHA: Are you coming home after work? Cô có về nhà sau giờ làm không?

ELENA: No, I’ll go directly from work? – Không, tôi sẽ đi thẳng từ chỗ làm.

AGATHA: I think you should come here and I will help you get dressed. And it won’t take long from here. – Tôi nghĩ cô nên về đây và tôi sẽ giúp cô chọn đồ.

ELENA: We’re meeting at 8.30. – Chúng tôi gặp nhau lúc 8:30.

AGATHA: Well, then take a cab. – Sau đó bắt xe tắc xi

ELENA: A ‘cab’? – “cab” à?

AGATHA: A mini cab… A taxi?! – Xe ô tô nhỏ… xe tắc xi?!

ELENA: Oh, a taxi! – Ồ, xe tắc xi!

AGATHA: Do you think Victor’s having a good time in Brussels? – Cô có nghĩ Victor có khoảng thời gian tuyệt vời ở Brussels không?

ELENA: Boulogne? Yes, I’m sure he is. – Boulogne à? Vâng, tôi chắc chắn anh ấy có.

AGATHA: Boulogne! Yes, I adore everything French. Harold and I have such fond memories of Paris. – Boulogne! Đúng vậy, tôi yêu thích mọi thứ ở Pháp. Harold và tôi có những kỷ niệm đáng yêu ở Paris.

ELENA: I would like to go to Paris! – Tôi muốn đến Paris!

AGATHA: You will! Maybe soon! For your honeymoon! You know, Victor speaks fluent French… – Cô sẽ thích! Có le sớm thôi! Cho tuần trăng mật! Cô biết đấy, Victor nói tiếng Pháp trôi chảy lắm…

ELENA: I need to find the right man! – Tôi cần tìm thấy người đàn ông của cuộc đời mình!

AGATHA: Well, don’t look too far! – Ồ, đừng tìm quá xa nhé!

ELENA: Okay Agatha! I’m going to get dressed. Bye. – Được rồi Agatha! Tôi sẽ đi chọn đồ. Tạm biệt!

AGATHA: Bye bye! – Tạm biệt!

Ngữ pháp

Trong bài học này, cô Gabrielle giới thiệu với các bạn cách sử dụng động từ “could” với 3 thể chính: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Ví dụ: Could you repair a ceranic vase? (Bạn có thể sửa bình hoa bằng gốm không?) Sau đó bạn sẽ học cách hỏi về một số thứ mà bạn không hiểu. Ví dụ: Could you say that again? (Bạn có thể nói lại điều đó được không?). Và tiếp đó là động từ “to want”. Cuối cùng, chúng ta sẽ phải xem qua động từ “to have to”. Ví dụ: I wnat to help my students but they have to study hard. (Tôi muốn giúp đỡ sinh viên của tôi nhưng họ phải học hành chăm chỉ.)

  1. Động từ “could”

“Could” là dạng quá khứ của “can” và nó được sử dụng để nói về một điều nào đó hoặc một ai đó có khả năng hoặc được phép làm gì trong quá khứ. Ví dụ:

Britannica Restoration can repair the ceramic vase. Elena could go there after work. (Britannica Restoration có thể sửa bình cắm hoa bằng gốm. Elena có thể đi đến đó sau giờ làm việc.)

Trong trường hợp sử dụng “can” bạn không thêm “s” đối với ngôi ba số ít: he/ she/ it. Bạn sử dụng như sau: I could, you could, he/ she/ it could và we could, you could, they could.

Để sử dụng dạng phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” phía sau “could” thành “could not” hoặc “couldn’t”. Ví dụ: Elena could not repair the ceramic vase. (Elena không thể sửa được cái bình hoa bằng sứ.) = She’s couldn’t repair the ceramic vase.

Dạng nghi vấn là “Could you…?” Ví dụ:

  • Could you say that again? (Bạn có thể nhắc lại được không?)
  • Could you speak more slowly? (Bạn có thể nói chậm hơn được không?)

Các mẫu câu này rất hữu ích khi bạn không hiểu điều gì.

  1. Hỏi về thứ bạn không hiểu

Khi bạn không hiểu điều gì mà người khác vừa nói, bạn có thể sử dụng 2 câu trên để hỏi lại. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi như Elena đã hỏi trong hội thoại trên: “What’s a cab?” (Cab là gì?) hoặc “What does “tube” mean?” (“tube” nghĩa là gì?) hoặc là “What does the word “tube” mean?” (Từ “tube” nghĩa là gì?). Bạn hãy sử dụng các câu này để hỏi về nghĩa của những từ mới.

  1. Động từ “to want”

Ví dụ:

  • Elena wants to repair the vase. (Elena muốn sửa chiếc bình hoa.)
  • I want to help you with your English. (Tôi muốn giúp bạn tiếng Anh.)
  • Agatha wants to help her. (Agatha muốn giúp cô ấy.) Bạn không dùng: Agatha wants help her.

Bạn cần lưu ý động từ “want” đi với ngôi 3 số ít: he/ she/ it cần thêm “s” phía sau thành “wants”. Với các ngôi I, you, we, they còn lại, bạn không cần thêm “s” vào sau “want” đâu nhé.

  1. Động từ “have to”

Với động từ “have to” bạn sử dụng như ví dụ:

  • I have to go there before my shift. – Tôi phải đi đến đó trước ca làm.
  • You have to practice English everyday. – Bạn phải luyện tập tiếng Anh mỗi ngày.
  • I have to stay on a diet if I don’t want to get fat. – Tôi phải ăn kiêng nếu tôi không muốn bị béo phì.

Vậy là bạn đã trải qua một bài “Học tiếng Anh giao tiếp qua video English way DVD 4 – Lesson 3” vô cùng hữu ích với hội thoại và nhiều kiến thức ngữ pháp. Aroma hy vọng bạn sẽ tiếp thu trọn vẹn kiến thức và áp dụng vào thực tế hiệu quả. Vag bạn đừng quên đón xem các bài tự học tiếng Anh giao tiếp qua video tiếp theo nhé!

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN & KIỂM TRA MIỄN PHÍ
Họ và tên
Số điện thoại
Email
Năm sinh
Đăng ký tư vấn & kiểm tra miễn phí
Bạn là
Bạn ở
Nhu cầu gửi đến AROMA

array(0) { }