Video học tiếng anh với English for you – Part 7

Với serie English for you, học tiếng anh không còn quá bất tiện nữa khi bạn có thể học tiếng anh với những bài học cơ bản dễ áp dụng. Bài học video học tiếng anh với English for you – Part 7  này chúng ta học về cách giới thiệu họ hàng và cách nói về sở hữu, cũng như nhiều kiến thức thú vị khác:

TỪ VỰNG VỀ GIA ĐÌNH

Nuclear Family (gia đình hạt nhân)

Mother: mẹ, má

Father: ba, bố, cha

Parent: cha mẹ (nói chung)

Child: con cái

Children (số nhiều): con cái

Sister: chị, em gái

Brother: anh, em trai

 

Extended family (Gia đình mở rộng)

Grandmother: bà

Grandfather: ông

Grandson: cháu trai

Granddaughter: cháu gái

Grandchildren: cháu

Husband: chồng

Wife: vợ

Ex-husband: chồng cũ

Ex-wife: vợ cũ

Daughter: con gái

Son: con trai

Aunt: dì, cô, bác gái

Uncle: chú, cậu, bác trai

Cousin: anh chị em họ

Niece: cháu gái (đối với cô, chú, bác…)

Nephew: cháu trai (đối với cô, chú, bác…)

 

HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ SỞ HỮU

Câu hỏi:

Ta sử dụng từ để hỏi Whose: của ai

– Whose ______ is this? / (Đây là _______của ai?)

Whose ______ is that? (Đó là _______của ai?)

Whose ______ are these? (Đây là những_______của ai?)

Whose ______ are those? (Đó là những _______của ai?)

 

Trả lời:

Bài này ta sẽ học một cách chỉ tính chất sở hữu mới: sở hữu cách.

– Cách viết: ‘s

Sở hữu cách được sử dụng giống nhau cho cả danh từ số ít lẫn số nhiều.

VD: Molly’s book (quyển sách của cô Molly)

và Molly’s books (những quyển sách của cô Molly)

 

– Kết hợp lại, ta có một đoạn hội thoại mẫu để hỏi về sở hữu:

Whose ____ is/are this/ that/ these/ those?

this/ that/ these/ those is/ are _________.

 

VD:

Whose child is that? (Đó là con ai?)

That is John’s child. (Đó là con của anh John)

 

Whose notes are those? (Những quyển vở này của ai?)

Those are Isabelle’s note. (Chúng là những quyển vở của Isabelle)

 

HERE & THERE

“Here” và “there” là 2 câu trả lời ngắn gọn và cơ bản nhất để trả lời về vị trí.

– Here: ở đây (ở gần người nói)

– There: ở kia, ở đó (ở xa người nói)

VD:

Where am I?

– You’re there

Where are you?

– I’m here

 

CÁCH SỬ DỤNG TỪ ‘OR’

“Or” có nghĩa là “hoặc”, được sử dụng để nối 2 danh từ:

– Khi đưa ra 2 lựa chọn:

VD:

– Is she your sister or your cousin? (Cô ấy là chị ruột hay chị họ của bạn?)

She’s my sister. (Cô ấy là chị ruột của tôi.)

– Is her uncle from Istanbul or Izmir? (Chú của cô ấy đến từ Istanbul hay Izmir?)

He’s from Izmir. (Chú ấy đến từ Izmir.)

 

– Trong câu phủ định, khi phủ định cả 2:

VD: I don’t have a brother or a sister. (Tôi không có cả anh/em trai lẫn chị/em gái.)

Khi học tiếng anh miễn phí qua video English for you, bạn đừng quên ôn lại bằng bài tóm tắt ở trên của Aroma nhé. Càng ôn nhiều thì bạn càng nhớ lâu đấy!

Bài viết có nội dụng liên quan:

>> Video học tiếng anh

>> Video học tiếng anh với English for you – Part 6

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }