Mẫu hội thoại tiếng Anh khách sạn tình huống khách hàng bị mất đồ

Trong khách sạn với số lượng khách lưu trú hàng ngày vô cùng lớn rất dễ xảy ra các trường hợp nhầm lẫn và mất đồ đạc. Nếu bạn là một người làm việc trong lĩnh vực khách sạn thì kỹ năng đối phó với những tình huống như thế này là vô cùng cần thiết. Trong bài viết chủ đề tiếng anh khách sạn dưới đây, AROMA xin gửi đến bạn những mẫu hội thoại giữa nhân viên và khách hàng trong tình huống khách mất đồ mà bạn có thể tham khảo.

 Tiếng Anh khách sạn tình huống khách hàng bị mất đồ

Tiếng Anh khách sạn tình huống khách hàng bị mất đồ

Mẫu hội thoại tiếng Anh khách sạn tình huống khách hàng bị mất đồ

Tình huống 1:

A: I couldn’t find my purse!

B: When did the last time you see it and what was in your purse, miss?

A: I didn’t remember the time, my wallet and passport are inside.

B: How much money was in your wallet?

A: There was about $200 in cash in my wallet, a MasterCard and a Visa Card.

B: You should contact the banks to block your bank account. Did you lose your passport?

A: Unfortunately, I do. Which place should I go to report that my passport is missing?

B: You have to take a cab to the embassy to report that right away. They will help you with your passport.

A: Thanks a lot for your help. You’re so nice to me.

B: You’re welcome. It’s my responsibility.

Tạm dịch:

A: Tôi không thể tìm thấy túi xách của mình?

B: Lần cuối cô thấy nó là khi nào và trong túi xách của cô có những gì?

A: Tôi cũng không nhớ rõ về thời gian lắm, ví và hộ chiếu của tôi ở bên trong.

B: Bên trong túi xách của cô có bao nhiêu tiền?

A: Khoảng $200 tiền mặt, một thẻ Mastercard và một thẻ Visa.

B: Cô nên liên lạc với ngân hàng để khóa tài khoản của mình. Cô có bị mất hộ chiếu không?

A: Thật đáng tiếc là có. Tôi nên tới đâu để báo rằng hộ chiếu của mình đã bị mất?

B: Cô phải bắt xe tới đại sứ quán để báo cáo, và họ sẽ xử lý giúp cô vè vấn đề hộ chiếu.

A: Cám ơn rất nhiều vì sự giúp đỡ của cô. Cô thật là tốt bụng.

B: Không có gì. Đó là trách nhiệm của tôi.

 

Tình huống 2:

A: I think that someone has stolen my purse!

B: What did you have in your purse?

A: My wallet and my passport.

B: Did you keep a lot of money in your wallet?

A: There was only a little change, some traveler’s checks, and credit cards. Do you think that I should report to the bank as well as the traveler agency?

B: Of course, madam. I think we should check the lost and found books first. And then we can call the front desk to get the lost or stolen card phone numbers.

A: What should I do with my missing passport?

B: The embassy can help you with your passport by advising you on what you can do about replacing your passport.

A: Thanks a lot.

B: You’re welcome.

 

Tạm dịch:

A: Tôi nghĩ rằng ai đó đã lấy trộm túi xách của mình.

B: Bà có những gì trong túi xách vậy ạ?

A: Ví và hộ chiếu.

B: Bà có để nhiều tiền mặt trong ví không?

A: Chỉ một ít tiền lẻ, séc du lịch và thẻ ngân hàng. Cô có nghĩ rằng tôi nên báo cáo với ngân hàng và công ty du lịch về việc mất thẻ?

B: Dĩ nhiên rồi thưa bà. Tôi cho rằng chúng ta nên kiểm tra trong sổ bị thất lạc đồ trước. Sau đó chúng ta có thể gọi cho quầy lễ tân để lấy lại số điện thoại đã mất.

A: Còn hộ chiếu bị mất của tôi thì phải làm sao đây?

B: Đại sứ quán sẽ giúp chúng ta với hộ chiếu bị mất bằng cách đưa ra những lời khuyên về việc chúng ta cần làm để có hộ chiếu mới.

A: Cám ơn cô.

B: Không có gì ạ.

Hy vọng bài viết với chủ đề tiếng anh khách sạn qua những mẫu hội thoại giữa nhân viên và khách hàng trong tình huống khách mất đồ mà AROMA đã cung cấp ở trên sẽ là nguồn tài liệu tiếng Anh chuẩn giúp bạn nâng cao những kỹ năng nghiệp vụ khách sạn của mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }