Hướng dẫn cách đặt bàn và gọi món bằng tiếng anh ở nhà hàng

Bạn đã bao giờ đi du lịch nước ngoài, vào ăn ở nhà hàng Tây và gặp khó khăn khi giao tiếp với nhân viên? Đừng lo lắng, vì AROMA sẽ giúp bạn thông qua bài viết về tiếng anh nhà hàng này, với quy trình gọi món từ A đến Z khi bạn bước chân vào một nhà hàng.

 

Tiếng anh nhà hàng cách đặt bàn và gọi món

Tiếng anh nhà hàng cách đặt bàn và gọi món

Cách gọi món và đặt bàn bằng tiếng anh ở nhà hàng

  1. Booking a table – Đặt bàn

Trước khi đi ăn ở một nhà hàng nào đó, đặc biệt là những nhà hàng đông khách và cao cấp, chúng ta thường phải gọi điện trước để đặt bàn. Khi đó bạn có thể dùng những mẫu câu sau để mở lời:

– Do you have any free tables? (Nhà hàng của bạn còn bàn trống không? )

– I would like to make a reservation (Tôi muốn đặt bàn)

– I would like to book a table, please (Tôi muốn đặt bàn)

Nhân viên hỏi bạn về số lượng người đi cùng:

– For how many people? (Đặt cho bao nhiêu người? )

Bạn có thể trả lời như sau:

– A table for 6 people, please (Cho tôi đặt một bàn cho sáu người)

Khi nhân viên hỏi bạn về giờ giấc đặt bàn

– When for? (Đặt cho khi nào?)

– For what time? (Đặt cho mấy giờ?)

Bạn có thể trả lời :

– This evening at 7 pm (Cho tối nay lúc 7h)

– Tomorrow at (Cho ngày mai lúc …)

– Noon (Trưa)

Restaurant: Do you have a reservation? (Anh/chị đã đặt bàn chưa?)

You: I’ve got a reservation (Tôi đã đặt bàn rồi)

 

  1. Ordering the meal – Gọi món

Sau khi bạn đặt được bàn, đến nhà hàng và ngồi vào bàn, tiếp theo bạn sẽ làm gì? Tất nhiên là gọi món rồi. Bạn có thể dùng:

– Could I see the menu, please? (Cho tôi xem thực đơn được không? )

– Could I see the wine list, please? (Cho tôi xem danh sách rượu được không?)

Phần lớn bạn không cần phải mở lời thì nhân viên phục vụ đã đem menu đến cho bạn, họ có thể nói:

– Here is our menu. Please take a look at it ( Đây là thực đơn của chúng tôi. Mời quý khách xem)

– Can I get you any drinks? (Quý khách có muốn uống gì không ạ?)

– Are you ready to order? (Anh chị đã muốn gọi đồ chưa?)

Bạn lật giở từng trang menu, mà không biết chọn món gì, hãy thử hỏi phục vụ như thế này xem:

– Do you have any specials today? (Hôm nay nhà hàng bạn có món đặc biệt không?)

– What’s the soup of the day? (món súp của hôm nay là súp gì vậy?)

– What do you recommend? (Anh/chị có thể gợi ý cho tôi món nào?)

– What’s this dish? (Món này là món gì?)

Đặc biệt nếu bạn đang ăn kiêng hoặc trong chế độ ăn chay, bạn cần nói ngay với phục vụ để họ biết được khẩu vị của bạn:

– I’m a vegetarian (Tôi ăn chay)

– I’m allergic to bean (Tôi bị dị ứng với đậu)

– I’m severely allergic to shrimp (Tôi bị dị ứng nặng với tôm )

– I don’t eat fish (Tôi không ăn cá)

Sau một hồi cân nhắc, bạn đã chọn được vài món ưng ý:

For my starter I’ll have the chicken soup, and for my main course the fried chicken (Tôi gọi súp gà cho món khai vị, và gà rán cho món chính)

– I’ll have chicken soup and beef noodles (Tôi chọn món súp gà và phở bò)

– I’ll take this one and that one (Tôi chọn món này và món kia)

Sau đó, phục vụ sẽ hỏi bạn có cần thêm gì nữa không:

– Is that all? (Còn gì nữa không ạ?)

– Would you like anything else? (Quý khách có gọi gì nữa không ạ?)

 

Nếu bạn không gọi gì nữa, bạn nói:

– No, thank you (Thế thôi, cảm ơn)

Hãy ghi nhớ những mẫu câu nói trên về đặt bàn và gọi món để bạn không bị bỡ ngỡ khi đi ăn nhà hàng Tây nhé.

 

Lưu ý:

Về phía nhà hàng, trong quá trình phục vụ, để tránh trường hợp khách hàng bị dị ứng thực phẩm xảy ra ngoài ý muốn, nhà hàng cần phải:

– Chú thích rõ thành phần món ăn trên menu

– Yêu cầu nhân viên nắm rõ một số thực phẩm có thành phần hay dị ứng, như: trứng sữa, hải sản, các loại hạt, đậu, …

– Ghi chú yêu cầu của khách

– Đảm bảo mang đúng đồ ăn cho khách

– Đào tạo nhân viên các bước sơ cứu cơ bản

 

Hy vọng thông qua bài viết về tiếng anh nhà hàng này, bạn sẽ không còn phải bối rối khi ăn ở một nhà hàng Tây nữa, cũng như biết cách gọi món trong trường hợp dị ứng, kiêng chay.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }