Một số thì trong tiếng anh

Tiếng anh cho người đi làm tại Hà Nội là nội dung học tập với những tình huống giao tiếp cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc của mỗi người. Tuy nhiên để học được những tình huống giao tiếp chúng ta cũng không thể bỏ qua các thì tiếng anh.

Trong quá trình học tiếng anh chúng ta thường xuyên sử dụng và tiếp xúc với 12 thì tiếng anh và mỗi thì đều có những cách sử dụng khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một vài thì tiếng anh cũng như cách sử dụng và cấu trúc của chúng để các bạn hiểu thêm và có thể sử dụng chúng một cách thành thạo hơn.

một số thì trong tiếng anh

1.Thì hiện tại đơn

Cách dùng:

-Được dùng để chỉ sự thật hiển nhiên hay một thói quen hàng ngày

-Chỉ suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói

-Sự việc diễn ra theo lịch trình hay thời khóa biểu

Cấu trúc thì hiện tại đơn:

+Câu khẳng định: S + V + (O)

Ví dụ: I go to school everyday

They drink coffee every morning.

+Câu phủ định: S + DON’T/DOES’NT + V + (O)

Ví dụ: They don’t like each other

He doesn’t do his homework

+Câu nghi vấn: Từ hỏi + do/does + S + V + (O)?

Ví dụ:

Do they have money?

Does she drink wine?

2.Thì hiện tại tiếp diễn

*Cách dùng:

-Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

-Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

-Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần)

Ví dụ: The children are playing football now

He is coming tomrow

He is always borrowing our books and then he doesn’t remember

*Cấu trúc:

-Câu khẳng định: S + be (am/is/are) + V-ing + (O)

Ví dụ: I’m looking for a new apartment.

Tôi đang tìm một căn hộ mới.

I’m meeting her at 6.30

Tôi sẽ gặp cô ấy lúc 6:30

-Câu phủ định: S + be-not + V-ing + (O)

Ví dụ: I’m not looking. My eyes are closed tightly.

They aren’t arriving until Tuesday

-Câu nghi vấn: (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?

Ví dụ: Who is Kate talking to on the phone?

Isn’t he coming to the dinner?

3.Thì hiện tại hoàn thành

*Cách dùng:

-Nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại

-Sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại

-Dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ

*Cấu trúc:

Câu khẳng định: S+ have/has + V3 + (O)

Câu phủ định: S+ have not/has not + V3 + (O)

S+ haven’t/hasn’t+ V3 + (O)

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?

Như vậy để người đi làm học tiếng anh thật hiệu quả thì ta cần nắm vững những kiến thức cơ bản, trong đó có các thì tiếng anh.

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Mạo từ trong tiếng Anh – Mạo từ xác định

>> Cấu trúc to be ..sth

array(0) { }