Học tên tiếng anh các món ăn trong nhà hàng

Du lịch và dịch vụ ăn uống là những ngành cực hót hiện nay, mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ. Vì vậy, để hội nhập và thúc đẩy sự thăng tiến, tiếng Anh là yếu tố cần đặc biệt chú trọng. Trong tiếng anh cho nhà hàng, điều cơ bản nhất cần có chính là thuộc tên tiếng anh các món ăn trong nhà hàng.

tieng-anh-cac-mon-an-nha-hang-an-1

Học tên tieng anh cac mon an trong nha hang

Ẩm thực rất phong phú và đa dạng với các món ăn của nhiều quốc qua. Tại các nhà hàng Việt Nam, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp tên các món ăn Âu Á. Tên tiếng anh một số món ăn tại Việt Nam phổ biến:

–         Bún bò: Beef rice noodles

–         Bún chả: Kebad rice noodles

–         Chả: Pork – pie

–         Bún cua: Crab rice noodles

–         Chè: Sweet gruel

–         Đậu phụ: Soya cheese

–         Gỏi: Raw fish and vegetables

–         Bún: Rice noodles

–         Bún ốc:Snail rice noodles

–         Cháo cá: Fish congee

–         Cháo gà: Chicken congee

–         Cháo ếch: Frog congee

–         Cháo thịt bò: Beef congee

–         Bánh cốm: young rice cake

–         Bánh trôi: Stuffed sticky rice balls

–         Bánh bao: steamed wheat flour cake

–         Bánh xèo: pancake

>> Mẫu câu tiếng anh giao tiếp khi tiếp khách tại nhà hàng

Cách học tên tiếng anh các món ăn trong nhà hàng:

–         Học theo menu, từ các món ăn đơn giản, quen thuộc tới những món ăn có tên phức tạp

–         Gắn từ vựng với hình ảnh các món ăn để dễ liên tưởng và nhớ lâu

–         Học theo các bảng phân loại: các món hải sản, các món bún, các món cháo…

–         Có 1 số nguyên tắc đối với các từ ghép về món ăn như: cháo là congee thì cháo bò là beef congee, cháo gà là chicken congee…Bún là rice noodles, thì bún bò là beef rice noodles, bún chả là Kebad rice noodles… Có rất nhiều tên món ăn được ghép lại bởi quy tắc này.

–         Cũng có thể chia ra theo nguyên tắc, trình tự: Appetizer: món khai vị – Main course: món chính – Desset: món tráng miệng

–         Theo cách phân loại: Fruit: bananas, oranges, apple, pears, watermelon, grapes, plums, melon, strawberries…Vegetables: mushrooms, potato, tomato, garlic,…Basic ingredients: salt, butter, chili, flour, sugar, pasta, oil,…

Với rất nhiều cách phân loại để dễ học và dễ hình dung hơn, khi tiếp xúc nhiều, dần dần sẽ quen và dễ nhớ. Muốn học tên tiếng anh các món ăn trong nhà hàng nhanh chóng thì bạn nên trực tiếp làm việc trong môi trường nhà hàng, để có cơ hội tiếp xúc nhiều và thường xuyên với ngôn ngữ này, tự nhiên tiềm thức của bạn cũng dễ ghi nhận hơn. Ngoài ra có thể kết hợp với phương pháp học online. Các mẩu hội thoại tiếng anh trong nhà hàng cũng không quá khó, bạn cũng có thể thông qua đó làm quen với từ vựng.

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Tiếng anh giao tiếp khách sạn

>> Tiếng anh nhà hàng online

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }