Tiếng anh chuyên ngành – Đàm thoại trong nhà hàng

Tiếng Anh ngày nay đã trở nên phổ biến đến mức bất kì công việc nào cũng yêu cầu bạn có một ít vốn tiếng anh, đặc biệt là các nghề trong khối ngành dịch vụ. Chính vì vậy, các bạn làm nghề phục vụ cũng phải có kiến thức về các  mẫu đàm thoại tiếng anh trong nhà hàng thì mới được xem là “trang bị đầy đủ”.

>>> Tiếng anh giao tiếp nhà hàng khách sạn

 

dam-thoai-trong-tieng-anh-nha-hang-1

Đàm thoại tiếng anh trong nhà hàng có thể chia làm nhiều loại: giao tiếp với khách hàng, giao tiếp với chủ, cách gọi/ đặt món… Hôm nay, Aroma xin giới thiệu phần cơ bản nhất, dành cho các bạn có nhu cầu làm việc trong nhà hàng, đó là các mẫu câu đàm thoại với khách hàng thường được sử dụng nhất. Cùng theo dõi nhé!

  • Hello sir. Welcome to… Have you eaten here before? = Xin chào quý khách. Chào mừng đến… Xin hỏi ngài/ bạn đã bao giờ dùng bữa tại đây chưa?
  • Good afternoon, how can I help you today? = Chào buổi trưa, tôi có thể giúp gì cho bạn?
  • Do you have a reservation? = Bạn có đặt chỗ trước chứ
  • Your table is ready. = Bàn của bạn đã sẵn sàng
  • Would you like to hear about today’s specials?/ Let me tell you about our specials today. = Bạn có muốn nghe menu đặc biệt của hôm nay không?/ Để tôi giới thiệu những món đặc biệt của nhà hàng hôm nay.
  • How would you like your steak? = Bạn thích món thịt của mình như thế nào? (vừa, chín tới…)
  • What would you like to drink? = Bạn có muốn uống gì không?
  • I’ll be right back with your drinks/ food. = Tôi sẽ quay lại ngay với món ăn/ đồ uống dành cho bạn
  • Would you like another glass of wine? = Bạn có muốn một ly rượu khác không?
  • Do you want to start off with an appetizer? = Bạn có muốn bắt đầu với một món tráng miệng chứ?
  • Can I get you anything else? = Tôi có thể lấy thêm cho bạn món gì khác chứ?
  • Why don’t you try our…? = Sao bạn không thử món… của chúng tôi?
  • Here is your food. Enjoy your meal. = Đây là thức ăn của bạn. Xin mời
  • Would you like anything for dessert?/ Do you have any room for dessert?/ Can I interest you in our dessert menu? = Bạn có muốn dùng gì cho tráng miệng không?/ Bạn còn muốn dùng thêm món tráng miệng chứ?/ Hãy để tôi giới thiệu qua menu tráng miệng của nhà hàng cho bạn nhé?
  • How was it?/ How was everything? = Các món ăn như thế nào?/ Mọi thứ như thế nào?
  • Can I clear your plate?/ Would you like me to take that dish? = Cho phép tôi dọn dĩa của bạn nhé?
  • I’ll bring the check/bill right out. = Tôi sẽ đem hóa đơn ra ngay.

dam-thoai-trong-tieng-anh-nha-hang-2

Lưu ý: Để bày tỏ sự lịch sự với khách hàng, từ “bạn” thường được thay thế bằng anh, chị, quý khách… và nhân viên sẽ xưng hô bằng em.

Đây là những câu thông dụng nhất sử dụng trong mẫu đàm thoại tiếng anh trong nhà hàng, để nhận đặt món của khách hàng. Tùy mỗi nhà hàng và phong cách phục vụ khác nhau mà bạn sẽ phải tiếp tục chỉnh sửa thêm những lời trên đây cho phù hợp. Nhớ ghi chú lại những mẫu câu mới và thường xuyên luyện tập để nhuần nhuyễn hơn bạn nhé!

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Tiếng anh chuyên ngành – Nhận và trả phòng khách sạn

array(0) { }