Học tiếng anh qua video phim ngắn – Phần 1

Đã có rất nhiều seri hoc tieng anh giao tiep qua video online qua video được ra mắt và nhận được sự quan tâm và ủng hộ nhiệt tình từ bạn đọc. Để đáp lại thịnh tình đó của độc giả, chúng tôi tiếp tục giới thiệu Series Học Tiếng Anh Qua Phim Ngắn giúp các bạn luyện nghe và thực hành tiếng Anh ngay tại nhà.

Hãy cùng đón xem phần 1 hôm nay:

– Hi Rita. What can I get for you?

Xin chào Rita. Tôi có thể lấy gì cho bạn nhỉ?

– I’ve been dreaming about a hot chocolate all day.

Tôi vừa mới mơ thấy tôi sẽ có socola ăn cả ngày

– Well, I’m glad I can make your dream come true!

Ồ, tôi rất vui khi có thể biến giấc mơ của bạn thành sự thật

– Me too.

Tôi cũng mong thế

– So how have you been?

Dạo này chị có khỏe không?

– Good! It’s been nice spending more time with Amber

Rất ổn! Thật là một khoảng thời gian tuyệt vời cùng với Amber

– Yeah. It’s good. You and Amber are becoming better friends. Here’s your hot chocolate.

Vâng. Tốt đấy nhỉ. Chị và Amber đang dần trở thành bạn chí cốt rồi đấy nhỉ. Đây là socola của chị

– Thanks. Amber and I have had our challenges. But things are looking up now.

Cảm ơn nhé. Amber và tôi đã từng trải qua những thử thách. Nhưng mà bây giờ mọi thứ đã tốt lên rồi

– My mom and I weren’t always close. I’m sad we didn’t become friends sooner.

Mẹ tôi và tôi không thường xuyên ở gần nhau lắm. Tôi khá buồn, chúng tôi không thể thân thiết sớm hơn

– But you’re close now?

Nhưng giờ chị không phải ở rất gần sao?

– Oh, yes.

Ừ, có chứ

– Maybe one day Amber will think of me as a good friend.

Có thể một ngày nào đó Amber nhớ tôi giống như một người bạn tốt

– Maybe she already does.

Có thể cô ấy đã làm điều đó

– Amber, thanks for watching the store after school today.

Amber, hôm nay cảm ơn cháu vì đã trông nom cửa hàng sau giờ tan học nhé

– No problem.

Không có gì đâu ạ

– I should have gone to the post office yesterday. But I didn’t. So thanks again for your help.

Tôi phải đi đến bưu điện ngày hôm qua nhưng tôi đã không đi. Dù sao thì vẫn cảm ơn sự giúp đỡ của cháu

– Sure.

Vâng

– Never wait till the last minute! So where are you going?

Đừng bao giờ đợi chờ cho đến phút chót! Cháu định đi đâu vậy?

– I want to catch my mom before she leaves work. I hope we can go get some coffee together.

Cháu muôn đón mẹ cháu sau khi bà ấy tan việc. Cháu muốn đi uống cafe cùng với mẹ

– Sound good. Have fun!

Nghe hay đấy. Đi vui vẻ nhé!

– Ok, see you tomorrow, Greg.

Ok, Hẹn cô vào ngày mai, Greg

– Mom!

Mẹ!

– Oh, Hi honey. What are you doing?

Chào con gái yêu. Con đang làm gì vậy?

– I am just wondering if you’d like to get some coffee.

Con đang tự hỏi liệu chúng ta có thể đi uống cafe không

– Sure.

Dĩ nhiên rồi

– Mom, you’re so funny!

Mẹ thật hài hước đó

– You’re too nice.

Con cũng thế mà

– I’m glad we’re friends. Mom.

Con rất vui khi chúng ta là bạn tốt mẹ ạ

– Really?

Thật ư?

– Yes, I hope some day I can be a great mom like you!

Vâng, con ước một ngày nào đó con sẽ trở thành một người mẹ tuyệt vời giống mẹ

– Thanks, Amber. It’s so nice to hear you say that.

Cảm ơn, Amber. Mẹ vui lắm khi nghe con nói vậy

– I like spending time with you. It’s too bad we didn’t spend more time together before now.

Con muốn dành thời gian với mẹ. Thật tồi tệ khi chúng ta đã không dành cho nhau nhiều thời gian trước đó

– I feel the same way. So how was school today?

Mẹ cũng nghĩ thế. Hôm nay ở trường thế nào con?

– Ok. I saw Ryan. He asked me to go see a movie with him.

Cũng ổn mẹ ạ. Con gặp Ryan. Cậu ấy hẹn con đi xem phim cùng cậu ấy

– What did you say?

Con đã nói gì?

– Well, I remembered what Mia told me… “ But we need to be wise about what we try”.

Ồ, con nhớ là Mia đã nói với con “ Nhưng chúng ta cần khôn ngoan hơn trong việc này”

– I’ve tried being friends with Ryan. And it’s not wise so I told him “ no”.

Con đã và đang cố gắng để kết bạn với Ryan. Và nó thì không sáng suốt chút nào nên con đã nói với bạn ấy là “Không”

– I’m glad you haven’t had second thoughts about breaking up with Ryan.

Mẹ rất vui khi con không có ý định lần 2 sau việc chia tay với Ryan

– I feel bad about not talking to him much anymore. But I know what is best for me.

Con cảm thấy tệ lắm khi không nói được với bạn ấy nhiều thứ hơn nữa. Nhưng con biết điều gì là tốt nhất cho mình

– Have you been able to make some new friends this year?

Con có định kết bạn với một số người bạn mới trong năm nay không?

– Oh, yeah! There is this girl, Judy. She’s so much fun.

Có chứ ạ. Đó là một cô bạn gái, Judy. Cô ấy vui tính lắm

– I’m glad you’re making new friends. I’m impressed with how much you’ve changed this year.

Mẹ rất vui khi con có những người bạn mới. Mẹ khá ấn tượng với rất nhiều thứ con đã thay đổi trong năm nay

– Well. I’ve done some things I shouldn’t … “ Saying you’re sick when you’re not isn’t wrong? – Oh, that’s…”. I felt really guilty about that.

Vâng. Con đã làm xong một vài thứ con không nên “Nói bạn bị bệnh à khi bạn ấy sai à?”

“Ồ, đây là..” Con cực kỳ cảm thấy có lỗi về điều đó

– But then you did the right thing and learn from your mistake.

Nhưng giờ con đã làm đúng và học được nhiều thứ sau lỗi lầm của mình

– And now Liz and U are really good friends!

Và bây giờ Liz và con là những người bạn tốt của nhau

– Working at the Stop “n” Shop has been really good for you. I regret I didn’t do something like that when I was your age.

Làm việc cùng nhau ở cửa hàng Stop “n” khá tốt cho con. Mẹ đã hối hận khi mẹ không làm được điều đó khi mẹ bằng tuổi con

– It’s been fun. the break-in really shook me up, though.

Nó khá vui. Mặc dù lúc mới vào con hơi chấn động

– I want you to know that I’m sorry I didn’t trust you.

Mẹ muốn con biết rằng mẹ rất xin lỗi vì không tin con

– I know mom.

Con biết mà mẹ

– But I was so impressed with how you responded… “ Well, you’ve all given me a second chance before. I guess it’s my turn I forgive you.” You’re a great daughter, Amber.

Nhưng mẹ thật sự thích việc con phản ứng với nó như thế nào “Vâng, con để cho mẹ có cơ hội lần thứ 2. Con nghĩ đây là lúc của con tha thứ cho mẹ” Con là một đứa con gái thật tuyệt vời Amber ạ

– Really? no regrets.huh?

Thật sao mẹ? Không hối hận chứ?

– Well, maybe once.

Ồ, có lẽ chỉ một lần thôi

– What?

Cái gì hả mẹ?

– You’re so special I regret we didn’t have more children!

Con rất đặc biệt và mẹ hối hận là chúng ta không có thêm nhiều đứa trẻ nữa!

– Yeah! A brother would have been cool!

Yeah! Một người em trai cũng ngầu đấy chứ!

– Well, maybe Jef and Mia will have a little boy one day. You can play with him.

Ừ, có thể Jef và Mia cũng sẽ có một cậu trai nhỏ một ngày nào đó. Con có thể chơi với em ý

– Yeah, right.

Tuyệt đó mẹ

– Aaron. Can you give me that lemon?

Aaron. Đưa cho tôi quả chanh kia với

– Sure. What’s the lemon for?

Được thôi. Cho cái gì vậy?

– I’m making a sauce for the salmon.

Tôi đang làm sốt cho món cá hồi

– Oh, that sound great claire will love it!

Ồ, được đấy, Claire sẽ yêu nó lắm!

– Well, let’s hope she loves you!

Vâng, hy vọng là cô ấy sẽ thích anh!

– Oh, right. Do you think she does?

Được thôi. Cô ấy sẽ nghĩ thế chứ?

– I hope so. You two would be cute together.

Tôi hy vọng thế. 2 bạn rất dễ thương

– Aaron, the salmon is great. You have to give me the recipe.

Aaron, cá hồi ngon lắm. Anh phải dạy  tôi công thức nấu đấy

– Sure. Clair, I…

Được thôi. Clair, tôi….

– And how did you cook vegetable? they are delicious.

Anh nấu rau như thế nào vậy? Ăn tuyệt lắm

– Oh, I just steamed them. Clair, I…

Tôi chỉ hấp chúng thôi. Clair, tôi…

– Aaron, I’d  glad you ask me over for dinner. Thank you.

Aaron, tôi rất vui khi anh mời tôi ghé nhà dùng bữa tối. Cảm ơn

– Thank for coming.

Rất vui vì bạn đã đến

– I need to talk to you about something.

Tôi cần phải nói với bạn một vài điều

– Ok. What?

Được thôi. Điều gì thế?

– There’s this guy I really like….

Tôi có thích một anh chàng…

– Yes,

Ừ,

– We are becoming close friends.

Chúng tôi đã trở thành bạn rất thân

– We are. I mean I’m sure you are.

Chúng ta á. Ý tôi là tôi chắc bạn…

– I think this guy like me , too.

Tôi nghĩ anh chàng đó cũng thích tôi

– He does. I mean I am sure he does.

Anh ấy cũng thích bạn. Ý tôi là tôi chắc anh ấy cũng thích bạn

– Do you think I should tell me how I feel?

Bạn có nghĩ là tôi nên nói ra cảm giác của mình cho anh ấy không?

– Yes,

– Really? Ok. I will talk to Graham tomorrow.

Thật ư? Được rồi. Tôi sẽ nói với Graham vào ngày mai

– Thanks Aaron. You’re a great friend!

Cảm ơn Aaron. Bạn là một người bạn tuyệt vời

– Thanks… Who is Graham?

Cảm ơn…Graham là ai nhỉ?

 

Các bạn hãy tập nói theo các nhân vật trong tình huống học tiếng anh qua video phim ngắn phần 1 mà chúng tôi vừa gửi tới bạn nhé. Hãy tập nói theo một cách thật tự nhiên và thực hiện lặp lại nhiều lần giúp việc hoc tieng anh giao tiep onlie qua video phát huy hết hiệu quả bạn nhé

>> Video học tiếng anh

>> Học tiếng anh qua phim “Up”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }