Video học tiếng anh với english for you – part 30

Vậy là chúng ta đã đi qua 29 bài học tiếng anh qua video english for you, với 27 bài kiến thức mới và 2 bài ôn tập. Đây sẽ là bài học cuối cùng trong level 1 của serie này, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập những bài học cuối cùng, từ bài 19 đến bài 27 nhé:

LỜI MỜI

Khi đưa ra lời mời và trả lời lại lời mời, chúng ta phải để ý đến ngữ cảnh cũng như mức độ thân thiết để dùng mẫu câu phù hợp. Những mẫu câu dưới đây sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ rất lịch sự đến thông thường (sử dụng cho bạn bè):

* Đưa ra lời mời:

  1. Would you care to join e for dinner tonight at eight?
  2. I’d like to invite to a party on Saturday.
  3. Would you like to go to a movie at a cinemaxx tonight?
  4. Let’s go out this Saturday night.
  5. How about going to a club tonight.

 

* Chấp nhận lời mời:

  1. Thank you very much. I’d love to go.
  2. Thank you for asking. I’ll be there.
  3. OK. Sounds great!

 

* Từ chối lời mời:

  1. I’m sorry. I’m busy then. But thanks for asking.
  2. Geez, sorry, but I can’t make it.
  3. Sorry, I’m bust that evening.

 

DIỄN TẢ HÀNH ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI

Để diễn tả một hành động nào đó trong tương lai, đó có thể là một kế hoạch hoặc một dự đoán, chúng ta có thể dùng 3 cách sau:

PRESENT CONTINUOUS (THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)

– Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng để diễn tả những hành động trong tương lai rất gần, thường đã được lên kế hoạch và gần như chắc chắn sẽ xảy ra:

Statement (Câu khẳng định) Negative (Câu phủ định) Question (Câu hỏi)
He is visiting friends on the weekend He isn’t visiting friends on the weekend Is he visiting friends on the weekend?
We are having a party on Friday. We aren’t having a party on Friday. Are we having a party on Friday?

 

BE GOING TO

Statement (Câu khẳng định) Negative (Câu phủ định) Question (Câu hỏi)
I’m going to eat dinner at home. I’m not going to eat dinner at home. Am I going to eat dinner at home?
She is going to buy a new car. She isn’t going to buy a new car. Is she going to buy a new car.

 

WILL (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)

Statement (Câu khẳng định) Negative (Câu phủ định) Question (Câu hỏi)
We will see you tomorrow. We won’t see you tomorrow. Will wel see you tomorrow?
They will be here soon They won’t be here soon. Will they be here soon?

 

Hãy tiếp tục ôn tập lại các kiến thức khác cùng lớp học của cô Molly trong Video học tiếng anh với english for you – part 30. Vậy là chúng ta đã hoàn thành một cấp độ đầu tiên rồi đấy! Hãy tiếp tục hoc tieng anh qua video english for you level 2 với Aroma nhé!

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Video học tiếng anh

>> Học tiếng anh qua video với thầy Duncan – part 16

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }