Mẫu câu đàm thoại tiếng Anh thương mại theo tình huống (P1)

Khi đối tác muốn đến thăm công ty hoặc tiếp điện thoại từ họ, bạn có biết các mẫu câu đàm thoại tiếng Anh thương mại theo tình huống này? Thực hiện các câu giao tiếp trong các trường hợp này sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều nếu bạn nắm được những mẫu câu sau:

 Mau-cau-dam-thoai-tieng-anh-thuong-mai-theo-tinh-huong-p1

Mẫu câu đàm thoại tiếng Anh thương mại theo tình huống (P1)

  1. Telephoning – Gọi điện thoại

Can I speak to Peter Safin, please? – Vui lòng cho tôi nói chuyện với Peter Safin được không ạ?

…. speaking.  – ….. đang nghe ạ.

Are you busy? – Anh/ chị có bận không?

Can I call you back? – Tôi có thể gọi lại cho anh/chị sau được không ạ?

Please hold on. – Vui lòng giữ máy ạ.

Sorry to keep you waiting. – Xin lỗi đã để anh/chị phải chờ ạ.

I’ll transfer you. – Tôi sẽ chuyển máy cho anh/ chị ạ.

What’s the area code for Dublin? – Mã vùng của Dublin là gì?

Dial 9 to get an outside line. – Quay số 9 để nhận đường dây ngoài.

Press the star key twice. – Nhấn phím sao hai lần.

This is a very bad line. – Đây là một đường dây rất tệ.

You’re breaking up. – Anh/ chị đang bị nhiễu.

The reception is very bad. – Việc tiếp nhận quá tệ.

Would you like to leave a message? – Anh/ chị có muốn để lại tin nhắn không ạ?

Leave a message on my voicemail. – Hãy để lại tin nhắn trong hộp thư thoại của tôi.

I’m in a meeting. I’ll call you back.  – Tôi đang họp. Tôi sẽ gọi lại cho bạn sau.

I think we’ve covered everything. – Tôi nghĩ chúng ta đã đề cập mọi thứ.

Speak to you soon. – Hãy nói với tôi sớm.

Bye for now. – Giờ thì tạm biệt nhé.

  1. A company visit – Thăm một công ty

Could you give me directions to your office? – Anh/ chị có thể chỉ đường cho tôi đến văn phòng của anh chị được không?

Just follow the signs. – Chỉ cần đi theo các bảng hiệu.

Go pass the station and take the first turning on the left. – Hãy đi qua nhà ga và đi vào lối rẽ đầu tiên bên phải.

You’ll see the office on the right-hand side. – Anh/ chị sẽ thấy văn phòng ở bên tay phải.

I’ve left my car in a reserved space. – Tôi rời ô tô ở khu vực đỗ xe.

I have an appointment with Hans Ekburg. – Tôi có một lịch hẹn với Hans Ekburg.

Take the lift to the fourth floor. – Hãy đi thang máy đến tầng 4.

His office is the fifth on the right, along the corridor. – Văn phòng của ông ấy là phòng thứ năm bên phải, dọc theo hành lang.

Hello Hans, I’d like you to meet our Marketing Manager. – Xin chào Hans, tôi muốn bạn gặp quản lý marketing của chúng tôi.

Please to meet you. – Thật vui được gặp bạn.

Tell me something about the company. – Hãy nói vớitôi một số điều về công ty nhé.

What does the company do? – Công ty bạn làm lĩnh vực gì?

We’re in the transport business. – Chúng tôi là doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực vận tải.

We employ just under 5.000 people worldwide. – Chúng tôi thuê chỉ dưới 5.000 nhân viên trên toàn thế giới.

The company was set up five years ago. – Công ty đã hoạt động được 5 năm rồi.

We’re the largest manufacturer in the country. – Chúng tôi là nhà sản xuất lớn nhất nước.

North America is our biggest market in term of sales by region. – Bắc Mỹ là thị trường lớn nhất của chúng tôi xét theo doanh thu về khu vực.

We have an excellent reputation for service. – Chúng tôi có danh tiếng tốt về dịch vụ.

Business is booming. – Doanh nghiệp đang bùng nổ.

Các mẫu câu dam thoai tieng anh thuong mai theo tình huống mà aroma vừa giới thiệu với bạn trên đây thường xuyên được sử dụng khi gọi điện thoại và tiếp đối tác đến văn phòng. Chính vì vậy, bạn hãy ghi nhớ và vận dụng thật tốt nhé.

Xem thêm:

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ KIỂM TRA MIỄN PHÍ

array(0) { }