12 từ vựng tiếng Anh trong nhà hàng về cách chế biến

Mỗi món ăn có nhiều cách chế biến khác nhau để tạo sự tươi ngon và giúp người ăn không có cảm giác chán. Nếu bạn là một thực khách tại nhà hàng, bạn có bao giờ thắc mắc cách chế biến một món ăn bao gồm những công đoạn nào? Và khi bạn được người phục vụ giải thích sơ qua về cách làm, bạn có hiểu hết được các cách chế biến đơn giản? Hãy cùng học 12 từ vựng tiếng Anh trong nhà hàng sau đây!

12-tu-vung-tieng-anh-trong-nha-hang-ve-cach-che-bien

12 từ vựng tiếng Anh trong nhà hàng về cách chế biến thông dụng

Sau đây aroma xin gửi tới bạn 12 từ vựng tiếng anh trong nhà hàng về các ách chế biến thông dụng. Bạn hãy thử xem mình đã biết được bao nhiêu từ nhé!

  1. Boilling: Food is cooked in deep boiling liquid (water, stock, wine, etc,) in an open or overed saucepan. – Đun sôi/ luộc: Thức ăn được nấu trong chất lỏng sôi sâu (nước, cổ phiếu, rượu vang, vv ..) trong một cái nồi mở hoặc đã được đậy nắp.
  2. Slimmering: Like boiling, but the liquid is kept just below boiling point in an uncovered pot. – Ninh nhỏ lửa: Giống như đun sôi, nhưng chất lỏng được giữ ở ngay dưới điểm sôi trong nồi chưa được che đậy.
  3. Steaming: Food is placed on a container and cooked in the steam from boiling water in a covered pan or steamer. – Hấp: Thực phẩm được đặt trên một vật chứa và được nấu trong hơi nước từ nước sôi trong nồi hấp có nắp đậy.
  4. Stewing: Cooking food in its own juices with a little additional liquid, in a covered pan, at simmering point. – Hầm: Nấu thức ăn trong nước ép riêng của mình bằng một ít chất lỏng bổ sung, trong một nồi được đậy nắp, tại điểm sôi.
  5. Braising: Pieces of food are first browned in a little fat, then cooked with some liquid in a closed pan. – Om: Những miếng thức ăn được nâu trong một ít chất béo, sau đó nấu chín với một chút chất lỏng trong một nồi kín.
  6. Deep-frying: Frying pieces of food in a deep pot or fryer with plenty of hot oil or fat. – Chiên ngập dầu: chiên miếng thức ăn trong một nồi chiên sâu với nhiều dầu nóng hoặc chất béo.
  7. Sauteing: Cooking small or thin pieces of food in a little very hot oil or fat. The frying pan is shaken constantly to stop the food from burning. – Xào: Nấu các miếng thức ăn nhỏ hoặc mỏng trong dầu hoặc mỡ rất nóng. Các chảo chiên được lắc liên tục để ngăn chặn các thực phẩm bị cháy.
  8. Flambeing: After frying, alcohol is added to the food in the frying pan and set on fire. This gives added flavour to the food. – Đốt rượu: Sau khi chiên, rượu được điều chỉnh theo thức ăn trong chảo và đốt cháy. Điều này tạo thêm hương vị cho thức ăn.
  9. Pan-frying: Frying food in a little oil or butter using a frying pan pan over moderate heat. – Áp chảo: Chiên thức ăn trong một ít dầu hoặc bơ bằng chảo chiên trên lửa vừa phải.
  10. Broiling/ grilling: Cooking food like steak or fish, over or under open heat, e.g. under the oven grill, or on a barbecue or hot plate. – Nướng: Làm chín thức ăn như bít tết hoặc cá, trên hoặc dưới sức nóng, ví dụ: dưới lò nướng, hoặc trên một món nướng hoặc tấm nóng.
  11. Roasting: Cooking food like meat or poultry with some fat in a hot oven (between 200 – 240 degrees centigrade). – Quay: Nấu thức ăn như thịt hoặc gia cầm với một ít chất béo trong lò nướng (từ 200 – 240 độ C).
  12. Baking: Cooking food like cakes, pies, bread, etc. in a closed oven at a temperature of between 120 – 240 degrees centigrade). – Nướng: Làm thức ăn như bánh ngọt, bánh nướng, bánh mì, … trong lò nướng kín ở nhiệt độ từ 120 đến 240 độ C).

Với các từ vựng tiếng Anh trong nhà hàng về cách chế biến trên đây, aroma hy vọng bạn có thể nhận được kiến thức mới để áp dụng vào việc nấu ăn tại nhà hoặc đơn giản hơn là thưởng thức món ăn tại nhà hàng đúng cách.

Xem thêm:

array(0) { }