Tình huống đặt phòng thay người quen – Tiếng Anh khách sạn

Trong các tình huống của tiếng Anh khách sạn, đặt phòng là trường hợp cơ bản và thường thấy. Những câu tiếng Anh giao tiếp trong khách sạn cũng thường xuyên được sử dụng để trò chuyện với khách hàng trực tiếp. Bạn sẽ cần hỏi  khách hàng về các thông tin nào và thông báo với họ những gì? Hãy tìm hiểu bài học về tình huống đặt phòng thay người quen sau đây nhé!

Tinh-huong-dat-phong-thay-nguoi-quen-tieng-anh-khach-san

Mẫu câu tiếng Anh khách sạn sử dụng trong tình huống đặt phòng thay người quen

Những câu giao tiếp tiếng Anh trong khách sạn sau đây cần được sử dụng để đặt phòng thay người quen. Bạn hãy lưu ý nhé:

  • We have no record of your reservation. – Chúng tôi không có thông tin về việc đặt trước phòng của ông.
  • Under whose name was the reservation made? – Việc đặt trước phòng đứng tên ai ạ?
  • May I be of assistance?/ May I help you? – Tôi có thể giúp gì cho ông/ bà ạ?
  • Thank you for waiting. – Cảm ơn ông/ bà đã chờ ạ.
  • How long do you plan to stay? Ông/ bà dự định ở lại bao lâu ạ?
  • How many guests will there be in your party? – Có bao nhiêu khách ở trong đoàn của ông ạ?
  • Who made the reservation, please? – Vui lòng cho biết ai đã đặt phòng ạ?

Hội thoại tiếng Anh khách sạn – đặt phòng thay người quen

ROOM: Good morning. This is Room Resevation. May I be of assistance? – Xin chào. Đây là bộ phận đặt phòng ạ. Tôi có thể giúp gì ạ?

GUEST: I’d like to reserve a room for my friend. – Tôi muốn đặt trước phòng cho bạn của tôi.

ROOM: Thank you, sir. Which date would that be? – Cảm ơn ngài ạ. Ông muốn đặt vào ngày nào ạ?

GUEST: From October 1 and for one week. – Từ ngày 01 tháng mười và trong một tuần nhé.

ROOM: which kind of room would your friend prefer? – Bạn ông thích loại phòng nào ạ?

GUEST: A single room, please. – Vui lòng cho một phòng đơn nhé.

ROOM: Just a moment. I’ll check our room availability for those days… Thank you for your waiting. It’s avalaible. – Vui lòng chờ trong giây lát ạ. Tôi sẽ kiểm tra phòng còn trống cho những ngày đó… Cảm ơn ông đã chờ máy. Chúng tôi vẫn còn phòng trống ạ.

GUEST: How much is it? – Giá cả thế nào?

ROOM: Single room at 500.000 VND and 800.000 VND are available. Which kind of room you choose? – Phòng đơn giá 500.000 đồng và 800.000 đồng còn trống ạ. Ông chọn loại phòng nào ạ?

GUEST: The one at 800.000 VND sounds fine. – Phòng giá 800.000 đồng có vẻ tốt.

ROOM: Certainly, sir. May I have the name of your friend? – Tất nhiên rồi ạ. Tôi có thể xin tên của bạn ông không ạ?

GUEST: Mr. Smith. – Ông Smith.

ROOM: Thank you. May I have your name and phone number? – Cảm ơn ông. Tôi có thể xin tên ông và số điện thoại không ạ?

GUEST: Sure. My name is Henry Wood. It’s 0987xxxxxx. – Được chứ. Tên tôi là Henry Wood. Số điện thoại của tôi là 0987xxxxxx.

Từ vựng liên quan:

  • Assitst: giúp đỡ, hỗ trợ

Could you assist me to solve this problem? – Bạn có thể giúp tôi giải quyết vấn đề này không?

  • Single: đơn

A single peach is hanging from the tree. – Có một quả đào lủng lẳng trên cây.

  • Available: có thể sử dụng được, sẵn sàng để sử dụng, hiện có

These tickets are available for three days only. – Những chiếc vé này chỉ có thể sử dụng trong vòng ba ngày thôi ạ.

Are you available for the party at next weekend? – Bạn có thể đến dự tiệc vào cuối tuần tới không?

Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành khách sạn trên đây rất cần thiết cho việc đặt phòng. Bạn có thể vận dụng những câu nói giao tiếp tiếng Anh trong khách sạn hoặc sử dụng các mẫu câu được giới thiệu phía trên. Aroma hy vọng bạn sẽ có những cuộc gọi đặt phòng cho người quen từ phía khách hàng thành công và đạt được sự thăng tiến lớn trong sự nghiệp. Bạn cũng đừng quên đón xem các bài học tiếng Anh khách sạn tiếp theo của aroma nhé!

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ KIỂM TRA MIỄN PHÍ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }