Mẫu câu dùng trong cuộc họp – Tiếng Anh thương mại (P6)

Là người chủ trì cuộc họp, bạn cần điều phối thông tin với những người tham gia: yêu cầu thêm, lặp lại, làm rõ, xác minh thông tin, điều hướng cuộc họp… để các cuộc tranh luận diễn ra tốt nhất. Vì vậy, bạn sẽ vô cùng cần thiết các mẫu câu tiếng Anh dùng trong cuộc họp – Tiếng Anh thương mại quốc tế (P6) mà aroma gửi đến bạn sau đây. Bạn hãy cùng xem nhé!

 Mau-cau-dung-trong-cuoc-hop-tieng-anh-thuong-mai-p6

Các mẫu câu dùng trong cuộc họp – Tiếng Anh thương mại (P6)

Requesting Information (Yêu cầu thông tin)

  • Please, could you… – Bạn làm ơn….
  • I’d like you to… – Tôi muốn bạn ….
  • Would you mind… – Bạn có phiền ….
  • I wonder if you could… – Tôi tự hỏi liệu bạn có thể ….

Asking for Repetition (Yêu cầu lặp lại)

  • I’m afraid I didn’t understand that. Could you repeat what you just said? – Tôi e rằng tôi không hiểu điều đó. Bạn có thể lặp lại những điều bạn vừa nói không?
  • I didn’t catch that. Could you repeat that, please? – Tôi không nắm bắt được điều đó. Bạn có thể nhắc lại không?
  • I missed that. Could you say it again, please? – Tôi đã bỏ lỡ điều đó rồi. Bạn làm ơn nói lại nhé?
  • Could you run that by me one more time? – Bạn vui lòng trình bày lại điều đó cho tôi hiểu một lần nữa được không?

Asking for Clarification (Yêu cầu làm rõ)

  • I don’t quite follow you. What exactly do you mean? – Tôi không hiểu được ý của bạn lắm. Chính xác thì ý của bạn là gì?
  • I’m afraid I don’t quite understand what you are getting at. – Tôi e rằng tôi không hiểu lắm bạn đang hiểu những gì.
  • Could you explain to me how that is going to work? – Bạn vui lòng giải thích cho tôi cách để làm điều đó được không?
  • I don’t see what you mean. Could we have some more details, please? – Tôi không hiểu ý của bạn là gì. Bạn vui lòng cho chúng tôi thêm một vài chi tiết nhé?

Asking for Verification (Yêu cầu xác minh)

  • You did say next week, didn’t you?  –  Bạn đã nói vào tuần tới đúng không? (‘did’ mang nghĩa nhấn mạnh)
  • Do you mean that…? – Ý của bạn có phải là… ?
  • Is it true that…? – Có thật là… ?

Asking for Spelling (Yêu cầu đánh vần)

  • Could you spell that, please? – Bạn có thể đánh vần chữ đó được không?
  • Would you mind spelling that for me, please? Bạn vui lòng đánh vần từ đó cho tôi được không?

Asking for Contributions (Yêu cầu đóng góp)

  • We haven’t heard from you yet, (name of participant).  – Chúng tôi chưa nghe được điều gì từ bạn, (tên người tham gia).
  • What do you think about this proposal? – Bạn nghĩ gì về đề xuất này?
  • Would you like to add anything, (name of participant)? – Bạn có  muốn bổ sung thêm bất kỳ điều gì không, (tên người tham gia)?
  • Has anyone else got anything to contribute? – Ai có bất kỳ ý kiến đóng góp nào nữa không ạ?
  • Are there any more comments? –  Có thêm bất kỳ bình luận nào nữa không ạ?

Correcting Information  (Sửa đổi thông tin)

  • Sorry, I think you misunderstood what I said. – Xin lỗi, tôi nghĩ bạn đang hiểu lầm những gì tôi đã nói.
  • Sorry, that’s not quite right. – Xin lỗi, điều đó không đúng.
  • I’m afraid you don’t understand what I’m saying. – Tôi e rằng bạn không hiểu những gì tôi đang nói.
  • That’s not quite what I had in mind. – Đó không phải là điều tôi nghĩ đến.
  • That’s not what I meant. – Ý của tôi không phải như vậy.

Keeping the Meeting On Target (time, relevance, decisions) (Duy trì mục tiêu cuộc họp về thời gian, sự liên kết, quyết định)

  • We’re running short of time. – Chúng ta đang thiếu thời gian.
  • Well, that seems to be all the time we have today. – Vâng, đó dường như là tất cả thời gian chúng ta có ngày hôm nay.
  • Please be brief. – Vui lòng trình bày ngắn gọn.
  • I’m afraid we’ve run out of time. – Tôi e rằng chúng ta đã hết thời gian
  • I’m afraid that’s outside the scope of this meeting. – Tôi e rằng điều đó nằm ngoài phạm vi cuộc họp này.
  • Let’s get back on track, why don’t we? – Tại sao chúng ta không cùng trở lại đúng hướng của cuộc họp nhỉ?
  • That’s not really why we’re here today. – Đó thực sự không phải là lý do chúng ta ở đây hôm nay.
  • Why don’t we return to the main focus of today’s meeting. – Tại sao chúng ta không trở lại mục tiêu chính của cuộc họp hôm nay nhỉ.
  • We’ll have to leave that to another time. – Chúng ta sẽ phải dời điều đó sang một cuộc họp khác
  • We’re beginning to lose sight of the main point. – Chúng ta đang bắt đầu đánh mất trọng điểm.
  • Keep to the point, please. – Vui lòng chú ý đến trọng điểm.
  • I think we’d better leave that for another meeting. – Tôi nghĩ chúng ta nên chuyển  điều này vào cuộc họp khác
  • Are we ready to make a decision? – Chúng ta đã sẵn sàng đưa ra quyết định chưa?

Vậy là bạn đã học xong các mẫu câu tieng anh thuong mai quoc te dùng trong cuộc họp rồi. Nếu bạn cần điều phối hoặc tham gia cuộc họp công ty hoặc với đối tác, các “Mẫu câu dùng trong cuộc họp – Tiếng Anh thương mại (P6)” sẽ giúp bạn có cuộc thảo luận, đàm phán đúng trọng tâm và kết thúc mục tiêu. Aroma chúc bạn thành công trong mọi cuộc họp và đàm phán thương mại.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN & KIỂM TRA MIỄN PHÍ
Họ và tên
Số điện thoại
Email
Năm sinh
Đăng ký tư vấn & kiểm tra miễn phí
Bạn là
Bạn ở
Nhu cầu gửi đến AROMA

array(0) { }