Tình huống 24: Tại cửa hàng quần áo – Tiếng anh thương mại

Học tiếng anh qua các tình huống hội thoại sẽ giúp người học tiếp thu nhanh hơn và đạt hiệu quả hơn. Thay vì học ngữ pháp, từ vựng tách biệt nhau, bạn có thể vừa đặt câu và sử dụng chúng vào một ngữ cảnh giao tiếp nhất định. Đoạn hội thoại trong tình huống 24: Tại cửa hàng quần áo – Tiếng anh thương mại dưới đây là một ví dụ hữu ích.

tinh huông tai cua hang quan ao trong tieng anh thuong mai 1

Tình huống Ý nghĩa
Store Clerk: Hi. Welcome to May shop. Can I help you find something or are you just looking?
Marianne: I’m not sure. Aren’t you having a sale right now?
Store Clerk: Everything on these two racks over here is on sale.
Marianne: Thanks. Oooo. This sweater is nice. But it looks a little big. Do you have this in a smaller size?
Store Clerk: I think so. Let me look. Oh, here’s one. Would you like to use the fitting room to try it on?
Marianne: Sure. Thanks.
…a little later…
Store Clerk: How did it fit?
Marianne: Not too bad. I think I’ll take it.Store Clerk: Great. (She takes it off the hanger) How would you like to pay?
Marianne: Well, I’m almost maxed out on my credit card, so I think I’ll pay with a check.
Store Clerk: Okay, with tax it comes to $24.93.
Marianne: Here you are.
Store Clerk: Can I see some I.D. too, please?
Marianne: Sure, here is my driver’s license.
Store Clerk: Thanks. Here you go. Have a nice day.
Marianne: Thanks. You too.
–  Xin chào, chào mừng tới cửa hàng May. Tôi có thể giúp chị tìm thứ gì đó hay chị chỉ xem thôi ạ?

–  Tôi không chắc lắm. Cửa hàng của cô đang giảm giá phải không?

–  Tất cả những thứ trên hai giá đầu kia là đang giảm giá đó.

–  Cảm ơn.Oooo.Chiếc áo len này đẹp quá. Nhưng trông nó khá lớn. Chiếc áo này có cỡ bé hơn không cô?

–  Tôi nghĩ là có, để tôi xem đã. Oh, nó đây. Cô có muốn sử dụng phòng thay đồ để thử nó không?

–  Chắc có rồi. Xin cảm ơn.

…Một lát sau…

–  Nó có vừa không?

–  Không tệ lắm. Tôi nghĩ tôi sẽ lấy nó.

–  Tuyệt. ( Cô ấy đã lấy nó ra khỏi cái móc áo). Cô muốn thanh toán như thế nào?

–   Chà, Tôi không thể sử dụng thẻ tín dụng vì nó quá hạn rồi, nên tôi nghĩ tôi sẽ thanh toán bằng séc.

–  Okay, cả thuế nữa hết 24,93 đô ạ.

–    Của cô đây.

–  Tôi có thể xem thẻ căn cước được không?

–  Được, đây là bằng lái xe của tôi.

–  Cảm ơn. Của cô đây. Chúc cô một ngày tốt lành

–  Xin cảm ơn, cô cũng vậy nhé.

 

 

 

Đoạn hội thoại trong tình huống: tại cửa hàng quần áo – tiếng anh thương mại, có rất nhiều từ vựng, cụm từ thú vị, được sử dụng thường xuyên khi đi mua sắm quần áo. Các bạn hãy chú ý:

  • Are you just looking? = Do you want to look alone? (Bạn chỉ nhìn/xem thôi ạ?)
  • To have a sale = A store will have many things at a discount (Cửa hàng đang giảm giá)
  • To be on sale = One or more items at a discount ( Một hoặc nhiều món đồ được giảm giá)
  • Hanger = Holds the clothes ( Móc treo quần áo)
  • Rack = A metal bar that holds clothes. You put your clothes on a hanger and then put the hanger on rack ( Giá để quần áo)
  • Fitting room = The place where you try on clothes ( Phòng thử đồ)
  • Max out a credit card ( this is a slang)= It means you have reached your limit. If you can’t spend more money on your credit card, you have maxed it out ( đạt giới hạn)
  • How would you like to pay? = Do you want to pay with cash, a credit card, or a check? ( Phương thức thanh toán bằng tiền mặt, thẻ tín dụng hay séc?)
  • How does it fit? = Is it a good size for you? ( Có vừa không?)
  • I’ll take it= I’ll buy it ( Tôi sẽ mua/lấy nó)
  • Tax: thuế
  • ID = Identification (xác nhận, chứng minh)

Học tiếng anh qua tình huống không chỉ giúp bạn biết thêm nhiều ngữ pháp, từ vựng mà còn biết cách sử dụng chúng phù hợp với ngữ cảnh. Hy vọng tinh huống tieng anh thuong mai trên hữu ích với bạn trong việc học tiếng anh mỗi ngày.

Đăng ký Kiểm tra và Tư vấn miễn phí
  • Họ và tên*
    0
  • Email*a valid email address
    1
  • Điện thoại*full name
    2
  • Country*select your country
    3
  • Bạn là:
    4
  • Bạn là*to order
    Người đi làm
    Sinh viên
    Học sinh
    5
  • Thực trạng và nhu cầu học*
    6
  • 7