Cách ghi nhớ 10 từ vựng mỗi ngày

Khi học bất cứ một ngôn ngữ nào thì học từ vựng là một trong những nội dung khó khăn và gian nan nhất. Học từ vựng tiếng Anh cũng vậy nếu không kiên trì và biết cách học thì người học hoàn toàn có thể chán nản và từ bỏ. Học từ vựng tiếng Anh các bạn chỉ nên học từ 5 – 10 từ một ngày, đừng mơ tưởng học 100 từ 1 ngày con số đó có thể nhưng sẽ khiến bạn quên nhanh như cách bạn học. Cách ghi nhớ 10 từ vựng mỗi ngày sau đây sẽ giúp các bạn đang đau đầu với học từ mới học hiệu quả, nhớ nhanh, nhớ lâu và nhớ sâu.

Cách ghi nhớ 10 từ vựng mỗi ngày

Để có thể ghi nhớ được 10 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày và có thể áp dụng chúng được một cách tốt nhất thì cách học sau đây các bạn không nên bỏ quả.

Cách ghi nhớ 10 từ vựng mỗi ngày

Cách ghi nhớ 10 từ vựng mỗi ngày

– Chọn chủ đề: 10 từ vựng mà bạn học phải theo 1 chủ đề. Ví dụ bạn học chủ đề Body, chủ đề natural, food, health… thì chỉ nên liệt kê đúng 10 từ cần học theo chủ đề đó. Tránh học mỗi từ một chủ đề sẽ khiến bạn không thể nhớ được hết. Bạn cũng nên ưu tiên chọn chủ đề nào mà mình yêu thích để học trước tạo tiền đề cho quá trình học sau này.

– Tìm hiểu từ loại của từ. Ví dụ khi chọn học từ food thì thể danh từ là gì, động từ là gì, tính từ là gì… bạn cần liệt kê hết. Nếu bạn không học từ loại của chúng thì có thể bạn sẽ không biết được khi chúng xuất hiện trong câu thì nó có nghĩa là gì và có tác dụng gì trong câu. Học từ loại là cách giúp bạn tăng thêm lượng từ vựng mà bạn có và làm phong phú thêm câu văn, câu nói của bạn.

– Phát âm từ chuẩn. Đây là bước tiếp theo để có thể ghi nhớ từ vựng. Bạn nhất định phải học bước này cẩn thận. Phát âm chuẩn sẽ giúp bạn nghe chuẩn, nhớ chuẩn và nói chuẩn. Từ vựng bạn không phát âm sẽ khiến bạn nhanh quên và thậm chí là khi nhìn vào từ thì bạn biết nhưng khi nghe thì không biết. Hãy học phát âm chuẩn tất cả các từ mà bạn cần học và phải tập cho tới khi nào bạn phát âm giống với người bản ngữ nói từ đó nhất thì dừng lại.

– Học theo các ví dụ của từ đó. Bạn chỉ học 10 từ 1 ngày thôi nên bạn cố gắng tìm các ví dụ của từ đó cũng như những cấu trúc câu thông dụng nhất khi sử dụng từ đó.

Ví dụ như: Appear (V)

– There appears to be a mistake – hình như có một sự lầm lẫn

– The book will appear in a week – một tuần nữa cuốn sách sẽ được xuất bản

Hình thái của từ:

– V-ed: appeared

– Ving: appearing

– Học những từ đồng nghĩa và khác nghĩa. Cách học này sẽ giúp các bạn tăng thêm vốn từ vựng và đặc biệt sẽ giúp cho quá trình sử dụng tiếng Anh của các bạn trở nên thu hút hơn và linh hoạt hơn.

Ví dụ: Appear (V)

– Từ đồng nghĩa: arise , arrive , attend , be present , be within view , blow in * , bob up , break through , breeze in , check in * , clock in , come , come forth , come into view , come out , come to light , crop up , develop , drop in * , emerge , expose , issue , loom , make the scene , materialize , occur , pop in * , pop up , present , punch in , punch the clock , recur , ring in , rise , roll in * , show , show up , spring , surface , time in , turn out , turn up , have the appearance , look as if , look like , resemble , sound , strike one as , be apparent , be evident , be manifest , be patent , be plain , become available , be created , be developed , be invented , come into being , come into existence , come on , come on stage , enter , make an appearance , oblige , perform , play , play a part , present oneself , take part , commence , originate , look , seem , gloss , mimic , show one’s face , simulate , veneer

– Từ trái nghĩa: disappear , hide , be real

Như vậy, với cách học này thì các bạn có thể ghi nhớ thêm được cùng lúc rất nhiều từ vựng và học hiệu quả hơn. Nhưng các bạn cần chú ý, hãy áp dụng từ vựng vào thực tế sau khi học và nên ôn luyện lại thường xuyên hơn để có thể nhớ được từ vựng một cách hiệu quả nhất nhé!

array(0) { }