Từ vựng tiếng Anh ngành thương mại thông dụng nhất

Trong giao tiếp kinh doanh, việc sử dụng các từ vựng tiếng Anh ngành thương mại một cách linh hoạt sẽ giúp bạn trao đổi hiệu quả hơn. Điều này rất quan trọng với nhiều người đi làm tại các doanh nghiệp thương mại và các từ vựng sau đây sẽ giúp bạn bổ sung kiến thức cần thiết trong lĩnh vực này:

Tu-vung-tieng-anh-nganh-thuong-mai-thong-dung-nhat

Từ vựng tiếng Anh ngành thương mại thông dụng nhất

  1. Be obliged: buộc phải

We are obliged to cancel our order. – Chúng tôi buộc phải hủy đơn hàng.

If the account is not setted within seven days, we shall be obliged to take the matter further. – Nếu số tiền nợ không được thanh toán trong vòng 7 ngày, chúng tôi sẽ buộc phải làm cho vấn đề tiến xa hơn.

  1. Meeting: cuộc họp, buổi họp

I prefer to start the meeting now rather than to wait for others. – Tôi muốn bắt đầu cuộc họp bây giò hơn là đợi những người khác

  1. Television show: sự trình chiếu trêntruyền hình

Our new selection of toys has proved very popular with children who have watched the television show. – Bộ chuyển chọn đồ chơi mới đã cho thấy rất được yêu thích với trẻ em đã xem buổi phát sóng trên truyền hình.

  1. Free market: thị trường tự do

In a free market situation producers can purchase their raw materials and sell their finished products without being retricted by government regulations. – Trong tình hình thị trường buôn bán tự do, các  nhà sản xuất có thể mua sắm nguyên vật liệu và bán thành phẩm mà không bị hạn chế bởi quy định của chính phủ.

  1. Devaluation: bước giảm giá

The Bristish Pound Sterling was formerly worth $3.20 US. After devaluation it was worth only 2.80 US. – Đồng bảng Anh đầu tiên trị giá 3.2 đô la Mỹ, sau bước giảm giá nó chỉ còn giá trị 2.8 đô la Mỹ.

  1. Night shift: ca đêm

You get more money if you work on the night sight but it ruins your social life. – Bạn sẽ kiếm được nhiều tiền hơn nếu bạn làm ca đêm nhưng nó sẽ hủy hoại cuộc sống xã hội của bạn.

If we go over to the plant now we can watch the night shift take over from the day shift. – Nếu chúng bây giờ chúng ta qua nhà máy, chúng ta có thể thấy cảnh ca đêm đổi cho ca ngày.

  1. Second shift: ca hai

The first shift of workers begins at 8 a.m and finishes at 4 p.m. – Ca một của các công nhân bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ chiều.

  1. Commited: cam kết

Our offer is without commitment. – Đơn đặt hàng của chúng tôi không cần cam kết.

  1. Catalogue: cuốn danh mục sản phẩm

Please select a quality from our catalogue. – Vui lòng lựa chịn một mặt hàng từ cuốn danh mục sản phẩm của chúng tôi.

  1. The lastest catalogue: cuốn danh mục sản phẩm mới nhất

We are sending you herewith our lastest catalogue. – Chúng tôi gửi kèm theo đây cuốn danh mục sản phẩm mới nhất của chúng tôi.

Please send me your lastest catalogue and price list. – vui lòng gửi cho tôi cuốn danh mục sản phẩm mới nhất kèm bảng giá.

  1. Improve, improvement: cải tiến

We are hoping for a big improvement in productivity next year. – Chúng tôi hy vọng một sự cải tiến lớn về năng xuất vào năm tới.

Efficiency has shown a marked improvement over the past six months. – Hiệu quả cho thấy sự cải tiến rõ rệt trong 6 tháng qua.

If deliveries don’t improve, we’ll be obliged to terminate the contract. – Nếu việc giao hàng không được cải thiện, chúng tôi buộc phải chấm dứt hợp đồng.

  1. Balance of payments surplus: thặng dư cán cân thanh toán

Japan has a balance of payments surplus because it exports more than it imports. – Nhật Bản có sự thặng dư cán cân thanh toán vì xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu.

  1. Balance of trade decifit: thâm hụt cán cân thương mại

A country that imports more than it exports has a balance of trade decifit. – Một đất nước mà nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu sẽ có sự thâm hụt cán cân thương mại.

  1. Be in competition, compete: cạnh tranh

These items can compete with those of other countries because of their low prices. – Những mặt hàng này có thể cạnh tranh với mặt hàng các công ty khác vì giá thấp hơn.

General Motors and Ford are in competition to sell cars. – General Motors và Ford đang cạnh tranh nhau để bán xe oto.

  1. Superior: cao cấp hơn

The saleperson persuaded me that the more expensive product was superior. – Nhân viên bán hàng đã thuyết phục tôi rằng món hàng đắt giá hơn thì cao cấp hơn.

  1. Apologize: xin lỗi, cáo lỗi

We apologize for the inconvenience this mistake caused you. – Chúng tôi xin lỗi vì những bất tiện mà sự nhầm lẫn này đã gây ra cho ông/ bà.

  1. Stress: căng thẳng

Those who can’t manage their time efficiently always have high stress levels.

  1. Company canteen: nhà ăn công ty

It’s a company rule – personnel can’t smoke in the company canteen. – Đó là nội quy công ty – nhân viên không được hút thuốc trong nhà ăn công ty.

AROMA – TIẾNG ANH CHO NGƯỜI ĐI LÀM xin giới thiệu đến bạn các tu vung tieng anh nganh thuong mai thông dụng nhất để bạn tìm hiểu và mở rộng kiến thức chuyên ngành. Chúc bạn thành công trong học tiếng Anh chuyên ngành thương mại nhé!

Xem thêm:

array(0) { }