Từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng về bảng biểu

Mỗi doanh nghiệp có rất nhiều loại bảng biểu cần theo dõi. Để trình cơ quan chức năng, họ có báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán. Để gửi khách hàng, họ có bảng báo giá, bảng danh mục hàng hóa, bảng thuyết minh. Đối với nội bộ công ty, doanh nghiệp có bản điều lệ công ty, bản ghi nhớ, thông báo đặt hàng.. Đó đều là các bảng biểu cần thiết cho việc hoạt động của doanh nghiệp. Vậy bạn đã biết các bảng này chưa? Hãy cùng tìm hiểu anh van thuong mai với các từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng về bảng biểu nhé!

Tu-vung-tieng-anh-thuong-mai-thong-dung-ve-bang-bieu

Các từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng về bảng biểu

  1. Articles of incorporation: bản điệu lệ công ty

My laywer will draw up the articles of incorporation. – Luật sư của tôi sẽ soạn thảo bản điều lệ công ty.

  1. Memorandum (danh từ số nhiều: memmoranda): bản ghi nhớ

I have the ability to prepare a wide variety of memoranda, orders and offers. – Tôi có khả năng soạn thảo nhiều bản ghi nhớ, đặt đơn hàng và thư chào hàng.

  1. Statement of expenses: bản kê các khoản chi

The statement of expenses shows how much money the company spent in order to stay in business. – Bản kê các khoản chi chỉ ra rằng công ty đã chi tiêu bao nhiêu để duy trì kinh doanh.

  1. Financial statement: báo cáo tài chính

Accountants construct  financial statements. – Các kế toán viên lập ra những báo cáo tài chính.

Accountants interpret financial statements. Accountants can tell what financial statements mean. – Các nhân viên kế toán giải thích các báo cáo tài chính. Các kế toán viên có thể nói ý nghĩa của các bản báo cáo tài chính.

  1. Income expenses statement: báo cáo kết quả kinh doanh

Accountants use ledger information to construct balance sheets and income expense statments. – Các kế toán sử dụng các thông tin trong sổ cái để lập ra bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

  1. Job description: bản mô tả công việc

They write a job description speccifyong the objectives of the job. – Họ viết một bản mô tả công việc ghi rõ mục tiêu công việc.

A study of the job description would be advisable before sending a CV. – Nghiên cứu mô tả công việc nên được tiến hành trước khi gửi CV.

  1. Budget: ngân sách

Please finish the budget before you go home. – Vui lòng hoàn thành bản ngân sách trước khi bạn về nhà.

  1. Copy: bản sao

Please look into the matter and if you agree, kindly send us a copy of your invoice No 110025. – Xin vui lòng xem xét vấn đề này và nếu quý ông đồng ý, hãy gửi cho chúng tôi một bản sao hóa đơn của ông số 110025.

  1. Copy order: bản sao đơn đặt hàng

Your order No. 123456 has been booked as intructed and we have pleasure in enclosing here with our copy oder. – Đơn đặt hàng số 123456 của ông đã được thực hiện như hướng dẫn và chúng tôi rất hân hạng gửi kèm bản sao đơn đặt hàng của chúng tôi.

  1. Illustrated copy order: bản sao đơn đặt hàng có minh họa

We are awaiting your illucstrated copy order by return of post. – Chúng tôi sẽ chờ bản sao đơn đặt hàng có hình minh họa của ông qua chuyến thư về.

  1. Explanatory leaflet: bản thuyết minh

We provide an explanatory leafletfor all our products, giving a list of service centres world-wide. – Chúng tôi cung cấp một bản thuyết minh cho tất cả các sản phẩm của chúng tôi với một danh sách các trung tâm dịch vụ khắp thế giới.

  1. Quotation: bảng báo giá

Before order anything, first get three diferent quotations. – Trước khi đặt hàng bất kỳ thứ gì, đầu kiên cần phải có ba bảng báo giá khác nhau.

  1. Price list: bảng giá

Please kindly send us your price of alcohol with your lowest prices. – Vui lòng gửi cho chúng tôi bảng giá sản phẩm rượu của các ông với giá thấp nhất.

  1. Quotation in US dollar: bảng báo giá bằng đồng đô la Mỹ

Please give us a quotation in US dollar. – Vui lòng gửi cho chúng tôi bảng báo giá bằng đồng đô la Mỹ.

  1. Enclosed price list: bảng giá đính kèm

We have quoted our lowest prices on the enclosed price list. – Chúng tôi đã báo giá thấp nhất trong bảng giá đính kèm.

16. Spring price list: bảng giá mùa xuân

We have pleasure in sending you our spring price list. – Chúng tôi rất hân hạnh gửi cho ông bảng giá mùa xuân của chúng tôi.

17. Payroll: bảng lương

This company has a weekly payroll of about $100.000. – Công ty này trả lương hàng tuần khoảng 100.000 đô la.

18. Balance sheet: bảng cân đối kế toán

By examining the balance sheet and other documents we were able to find out that the company was not doing as well as theu claimed. – Bằng cách kiểm tra bảng cân đối ké toán và những chứng từ khác, chúng tôi có thể thấy rằng công ty không hoạt động tốt như họ nói.

The assets are itemized on the lef side of the balance sheet. – Tài sản được tính ở mục bên trái của bảng cân đối kế toán.

A copy of the corporation’s balance sheet must be filed with the SEC (Securities and Exchange Commission). – Một bảng cân đối kế toán của công ty phải được lưu lại tại Hội đồng Giám sát giao dịch thương mại và chứng khoán.

The assets and liabilities of the company must be listed on the balance sheet. – Tài sản và nợ phải trả của công ty phải được thể hiện trên bảng cân đối kế toán.

Các tu vung tieng anh thuong mai thong dung trên đây hẳn sẽ vô cùng hữu ích với công việc của bạn. aroma hy vọng đây sẽ là tài liệu hỗ trợ bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh.

Xem thêm:

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ KIỂM TRA MIỄN PHÍ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

array(0) { }